Hôm nay :
- 0941.400.650 -->

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh

[tomtat]
  • Thành phần kim loại: SUS304, SUS316L
  • Chất liệu ống thủy tinh: Silicon boride glass, tempered glass
  • Gioăng: Silicone, EPDM, FKM
  • Kiểu đo: Cơ học dạng phao
  • Môi chất đo: Nước hoặc khí
  • Kích thước: DN15 – DN50
  • Dải đo lưu lượng: 4 – 16.000 L/h | 0,12 – 300 m³/h
  • Áp suất làm việc: 7 – 10 bar
  • Nhiệt độ làm việc: -20°C – 120°C
  • Kiểu kết nối: Clamp, ren, mặt bích
  • Hướng làm việc: Lắp theo phương thẳng đứng, dòng lưu chất đi từ dưới lên
  • Xuất xứ: Trung Quốc
[/tomtat] [mota]

1. Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là gì?

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là thiết bị đo lưu lượng cơ học dạng phao, được sử dụng để xác định và quan sát trực tiếp lượng nước, khí hoặc các lưu chất phù hợp đi qua đường ống trong một đơn vị thời gian. Thiết bị không cần sử dụng nguồn điện mà hiển thị lưu lượng thông qua vị trí của phao bên trong ống đo thủy tinh có thang chia sẵn.

Khi lưu chất đi từ dưới lên qua ống đo, dòng chảy tạo lực tác động làm phao dịch chuyển lên trên. Lưu lượng càng lớn thì phao càng được nâng lên cao; khi lưu lượng giảm, phao sẽ hạ xuống. Vị trí ổn định của phao tương ứng với một giá trị trên thang đo, nhờ đó người vận hành có thể quan sát trực tiếp lưu lượng đang đi qua hệ thống.

Điểm đặc trưng của dòng LZB vi sinh là phần thân và các chi tiết kết nối được chế tạo từ inox SUS304 hoặc SUS316L, kết hợp với ống thủy tinh trong suốt và lớp vỏ inox bảo vệ bên ngoài. Sản phẩm có các kiểu kết nối như clamp, ren và mặt bích, trong đó phiên bản kết nối clamp đặc biệt phù hợp với hệ thống đường ống inox vi sinh nhờ khả năng tháo lắp nhanh và thuận tiện cho quá trình vệ sinh, kiểm tra thiết bị.

Nhờ khả năng đo trực tiếp, kết cấu đơn giản và không cần cấp nguồn điện, lưu lượng kế LZB inox vi sinh thường được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước, nước RO, nước tinh khiết, thực phẩm – đồ uống, dược phẩm, mỹ phẩm, khí nén và nhiều dây chuyền sử dụng đường ống inox cần theo dõi lưu lượng ngay tại vị trí lắp đặt.

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là gì?
Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là gì?

2. Cấu tạo của lưu lượng kế LZB vi sinh

Quan sát cấu tạo tháo rời, lưu lượng kế LZB gồm các bộ phận chính sau:

  • Vỏ inox bảo vệ: Có dạng ống trụ dài, bao bên ngoài ống đo và được khoét cửa quan sát để nhìn thấy thang chia lưu lượng bên trong. Vỏ được chế tạo từ inox SUS304 hoặc SUS316L, giúp tăng độ bền và bảo vệ ống thủy tinh khỏi va đập trong quá trình sử dụng.
  • Ống đo thủy tinh: Có dạng ống thẳng, hai đầu thu côn để lắp ghép với cụm đầu nối. Trên bề mặt ống được in thang chia để người vận hành quan sát và đọc giá trị lưu lượng. Vật liệu ống đo có thể sử dụng silicon boride glass hoặc tempered glass.
  • Phao đo lưu lượng: Được bố trí bên trong ống đo, di chuyển lên xuống theo sự thay đổi của lưu lượng dòng chảy. Vị trí của phao trên thang chia là cơ sở để xác định lưu lượng tức thời của lưu chất.
  • Thanh dẫn hướng phao: Được bố trí theo chiều dọc bên trong ống, giúp phao di chuyển ổn định theo trục và hạn chế tình trạng lệch phao trong quá trình làm việc.
  • Đầu nối phía trên và phía dưới: Có nhiệm vụ cố định cụm ống đo và kết nối lưu lượng kế với hệ thống đường ống. Tùy từng phiên bản, đầu nối có thể sử dụng dạng clamp, ren hoặc mặt bích inox.
  • Gioăng làm kín: Được bố trí tại vị trí tiếp xúc giữa ống thủy tinh và đầu nối, giúp tạo độ kín và hạn chế rò rỉ lưu chất. Gioăng có thể sử dụng các vật liệu như Silicone, EPDM hoặc FKM tùy theo môi chất và điều kiện làm việc.
  • Chi tiết đỡ thanh dẫn hướng: Được bố trí ở hai đầu của thanh dẫn hướng, có nhiệm vụ định vị và giữ thanh dẫn hướng ổn định ở chính giữa ống đo.
Cấu tạo của lưu lượng kế LZB vi sinh
Cấu tạo của lưu lượng kế LZB vi sinh

3. Nguyên lý hoạt động của lưu lượng kế LZB

Lưu lượng kế LZB hoạt động theo nguyên lý diện tích biến đổi (variable area). Lưu chất đi từ dưới lên qua ống đo và tác động lên phao nằm bên trong.

Khi lưu lượng tăng, lực cản của dòng chảy tác động lên phao lớn hơn, làm phao dịch chuyển lên phía trên. Ở vị trí cao hơn, tiết diện dòng chảy xung quanh phao tăng lên. Phao tiếp tục di chuyển cho đến khi lực cản của dòng chảy và lực nổi cân bằng với trọng lượng của phao, lúc đó phao sẽ đứng ổn định tại một vị trí nhất định.

Vị trí của phao tương ứng với một giá trị lưu lượng được thể hiện trên thang chia của ống thủy tinh. Khi lưu lượng giảm, lực tác động lên phao giảm và phao hạ xuống vị trí thấp hơn.

Có thể hiểu quá trình làm việc theo các bước:

  1. Lưu chất đi từ dưới lên qua ống đo.
  2. Dòng chảy tác động lên phao, làm phao dịch chuyển.
  3. Lưu lượng tăng thì phao đi lên, lưu lượng giảm thì phao hạ xuống.
  4. Phao đạt trạng thái cân bằng tại một vị trí tương ứng với lưu lượng thực tế.
  5. Đọc giá trị lưu lượng trên thang chia tại vị trí của phao.

4. Thông số kỹ thuật lưu lượng kế LZB inox

Các thông số cơ bản của lưu lượng kế LZB inox gồm:

  • Thành phần kim loại: SUS304, SUS316L
  • Chất liệu ống thủy tinh: Silicon boride glass, tempered glass
  • Gioăng: Silicone, EPDM, FKM
  • Kiểu đo: Cơ học dạng phao
  • Môi chất đo: Nước hoặc khí
  • Kích thước: DN15 – DN50
  • Dải đo lưu lượng: 4 – 16.000 L/h | 0,12 – 300 m³/h
  • Áp suất làm việc: 7 – 10 bar
  • Nhiệt độ làm việc: -20°C – 120°C
  • Kiểu kết nối: Clamp, ren, mặt bích
  • Hướng làm việc: Lắp theo phương thẳng đứng, dòng lưu chất đi từ dưới lên
  • Xuất xứ: Trung Quốc

5. Cách đọc mã sản phẩm lưu lượng kế LZB

Mã sản phẩm của lưu lượng kế LZB được cấu thành từ các ký hiệu thể hiện dòng thiết bị, kiểu kết nối, mã thiết kế, môi chất đo và kích thước danh nghĩa. Việc hiểu đúng quy ước mã giúp người sử dụng nhận biết nhanh cấu hình của từng model trước khi đối chiếu với dải đo và các thông số kỹ thuật tương ứng.

5.1. Ý nghĩa các ký hiệu trong mã lưu lượng kế LZB

Ví dụ với mã:

LZB-K30S-25

Trong đó:

  • LZB: Ký hiệu dòng lưu lượng kế sử dụng ống đo thủy tinh.
  • K: Ký hiệu kiểu kết nối clamp vi sinh; ngoài ra G là kết nối ren và F là kết nối mặt bích.
  • 30: Mã thiết kế của dòng sản phẩm.
  • S: Ký hiệu phiên bản dùng để đo lưu lượng khí; model không có ký hiệu S là phiên bản dùng để đo nước.
  • 25: Kích thước danh nghĩa của lưu lượng kế, tương ứng DN25.

Ví dụ, mã LZB-K30-25 là lưu lượng kế LZB kết nối clamp, dùng để đo nước và có kích thước DN25. Trong khi đó, LZB-K30S-25 có cùng kiểu kết nối và kích thước nhưng có thêm ký hiệu S, thể hiện phiên bản dùng để đo khí.

Tương tự:

  • LZB-G30-15: Kết nối ren, đo nước, kích thước DN15.
  • LZB-F30S-25: Kết nối mặt bích, đo khí, kích thước DN25.
  • LZB-K30-40: Kết nối clamp, đo nước, kích thước DN40.
  • LZB-K30S-50: Kết nối clamp, đo khí, kích thước DN50.

Như vậy, khi đọc mã lưu lượng kế LZB chỉ cần xác định lần lượt kiểu kết nối, có hay không có ký hiệu S và kích thước DN là có thể nhận biết nhanh cấu hình cơ bản của sản phẩm.

Ý nghĩa các ký hiệu trong mã lưu lượng kế LZB
Ý nghĩa các ký hiệu trong mã lưu lượng kế LZB

5.2. Bảng tra thông số và dải đo lưu lượng kế LZB

Sau khi xác định được mã sản phẩm, có thể đối chiếu với bảng thông số để lựa chọn đúng kích thước và dải lưu lượng phù hợp. Các thông số trong bảng được hiểu như sau:

  • Diameter (DN): Kích thước danh nghĩa của lưu lượng kế, gồm DN15, DN25, DN40 và DN50.
  • Item Code: Mã sản phẩm tương ứng với từng kiểu kết nối và kích thước.
  • Flow Range – Water (L/h): Dải lưu lượng đo nước, đơn vị lít/giờ.
  • Flow Range – Air (m³/h): Dải lưu lượng đo khí, đơn vị mét khối/giờ.
  • Glass Tube Length: Chiều dài ống thủy tinh, theo bảng là 300 mm.
  • Nhiệt độ làm việc: Khoảng nhiệt độ cho phép của thiết bị, từ -20°C đến +120°C.
  • Working Pressure: Áp suất làm việc tối đa và thay đổi theo từng kích thước DN.

5.2. Bảng tra thông số và dải đo lưu lượng kế LZB

DN Item code Flow Range Glaa Tube Length (MM) Pressure Woring Pressure (MPA)
Water (L/h) Air
(M³/H)
DN15 LZB-G30-15
LZB-F30-15
LZB-K30-15
4~40
6.3~63
10~100
16~160
25~250
40~400
63~630
0.12~1.2
0.3~3
0.5~5
0.8~8
1.2~12
2~20
300 -20°C ~ +120°C ≤ 1.0
DN25 LZB-G30-25
LZB-F30-25
LZB-K30-25
63~630
100~1000
160~1600
250~2500
2~20
3~30
5~50
8~80
DN40 LZB-G30-40
LZB-F30-40
LZB-K30-40
160~1600
250~2500
400~4000
5~50
8~80
12~120
≤ 0.9
DN50 LZB-G30-50
LZB-F30-50
LZB-K30-50
400~4000
630~6300
1000~10000
4000~16000
12~120
20~200
30~300
≤ 0.7

5. Các kiểu kết nối của lưu lượng kế LZB

Lưu lượng kế LZB được thiết kế với ba kiểu kết nối chính gồm ren, mặt bích và clamp vi sinh. Mỗi kiểu kết nối phù hợp với một dạng hệ thống đường ống khác nhau và được phân biệt bằng ký hiệu riêng trong mã sản phẩm.

5.1. Lưu lượng kế LZB kết nối ren

Phiên bản kết nối ren được ký hiệu bằng chữ G. Hai đầu lưu lượng kế sử dụng ren để liên kết trực tiếp với đường ống hoặc phụ kiện ren tương ứng.

Kiểu kết nối này có kết cấu gọn, thao tác lắp đặt đơn giản và phù hợp với các hệ thống đường ống kích thước nhỏ. Khi sử dụng cần lựa chọn đúng kích thước và chuẩn ren tương ứng để bảo đảm độ kín tại vị trí kết nối.

Lưu lượng kế LZB kết nối ren
Lưu lượng kế LZB kết nối ren

5.2. Lưu lượng kế LZB kết nối mặt bích

Phiên bản kết nối mặt bích được ký hiệu bằng chữ F. Hai đầu thiết bị được thiết kế dạng mặt bích để liên kết với mặt bích trên đường ống bằng bu lông.

Kết nối mặt bích tạo liên kết chắc chắn, phù hợp với các hệ thống đường ống cần độ ổn định cao. Khi lắp đặt cần kiểm tra đúng kích thước DN và tiêu chuẩn mặt bích để bảo đảm hai đầu có thể ghép nối chính xác.

Lưu lượng kế LZB kết nối mặt bích
Lưu lượng kế LZB kết nối mặt bích

5.3. Lưu lượng kế LZB kết nối clamp vi sinh

Phiên bản kết nối clamp inox vi sinh được ký hiệu bằng chữ K. Hai đầu lưu lượng kế sử dụng đầu clamp inox để liên kết với đường ống thông qua gioăng và cùm clamp.

Đây là kiểu kết nối phù hợp với các hệ thống đường ống inox vi sinh nhờ khả năng tháo lắp nhanh, dễ kiểm tra và thuận tiện khi vệ sinh thiết bị. Loại này thường được sử dụng trong các hệ thống nước RO, nước tinh khiết, thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và các dây chuyền sử dụng đường ống inox vi sinh.

6. Ưu điểm và hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh có kết cấu đơn giản, dễ quan sát và phù hợp với các hệ thống cần theo dõi lưu lượng trực tiếp tại chỗ. Bên cạnh những ưu điểm về khả năng vận hành và lắp đặt, thiết bị cũng có một số giới hạn cần lưu ý khi sử dụng.

6.1. Ưu điểm của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Nhờ hoạt động theo cơ cấu phao cơ học và không sử dụng bộ phận điện tử phức tạp, lưu lượng kế LZB có nhiều ưu điểm trong quá trình sử dụng:

  • Đọc lưu lượng trực tiếp: Giá trị được xác định thông qua vị trí của phao trên thang chia, giúp người vận hành quan sát nhanh lưu lượng đang đi qua đường ống.
  • Không cần nguồn điện: Thiết bị hoạt động hoàn toàn bằng tác động của dòng lưu chất lên phao nên không cần cấp điện, dây tín hiệu hay bộ hiển thị riêng.
  • Ống thủy tinh trong suốt: Cho phép quan sát rõ vị trí phao và tình trạng lưu chất bên trong trong quá trình vận hành.
  • Có vỏ inox bảo vệ: Phần ống thủy tinh được bao quanh bởi vỏ inox có cửa quan sát, giúp hạn chế va đập trực tiếp vào ống đo.
  • Kết cấu cơ học đơn giản: Không sử dụng mạch điện hoặc cảm biến phức tạp, thuận tiện cho việc kiểm tra, vệ sinh và bảo dưỡng.
  • Đa dạng kích thước và kiểu kết nối: Có nhiều size DN cùng các kiểu kết nối ren, mặt bích và clamp vi sinh, phù hợp với nhiều hệ thống đường ống khác nhau.
  • Có thể tháo kiểm tra các chi tiết bên trong: Ống thủy tinh, phao, gioăng và thanh dẫn hướng có thể được tiếp cận để vệ sinh hoặc thay thế khi cần.
  • Có phiên bản đo nước và đo khí: Giúp lựa chọn đúng thang đo theo từng môi chất sử dụng thực tế.

6.2. Hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Do sử dụng ống đo thủy tinh và cơ cấu phao chuyển động theo dòng lưu chất, lưu lượng kế LZB cần được lắp đặt và vận hành đúng điều kiện để duy trì khả năng đo ổn định. Một số hạn chế cần lưu ý gồm:

  • Phải lắp theo phương thẳng đứng: Thiết bị cần được đặt đúng phương để phao có thể di chuyển ổn định bên trong ống đo.
  • Dòng chảy phải đi từ dưới lên: Đây là điều kiện cần thiết để dòng lưu chất tạo lực nâng phao và thiết bị hoạt động đúng nguyên lý.
  • Nhạy với độ nghiêng và rung động: Khi thân lưu lượng kế bị nghiêng hoặc hệ thống rung mạnh, phao có thể chuyển động không ổn định và ảnh hưởng đến việc đọc giá trị.
  • Cần chọn đúng model đo nước hoặc khí: Phiên bản có ký hiệu S dùng cho khí, còn model không có S dùng cho nước; hai loại có thang đo khác nhau.
  • Phải sử dụng trong đúng dải lưu lượng: Lưu lượng quá thấp hoặc quá cao so với thang đo sẽ làm khả năng quan sát và xác định giá trị kém hiệu quả.
  • Ống thủy tinh cần được bảo vệ khỏi va đập: Dù có vỏ inox bảo vệ bên ngoài, bộ phận đo vẫn sử dụng thủy tinh nên cần hạn chế tác động cơ học mạnh.
  • Cặn bẩn có thể ảnh hưởng đến chuyển động của phao: Lưu chất nhiều cặn hoặc dị vật có thể làm phao bị kẹt, chuyển động giật hoặc không trở về vị trí ban đầu.
  • Chủ yếu phục vụ quan sát tại chỗ: Phiên bản LZB cơ bản không phù hợp với các hệ thống cần truyền tín hiệu, ghi dữ liệu hoặc điều khiển tự động từ PLC.
Ưu điểm và hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh
Ưu điểm và hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

7. Ứng dụng của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh được sử dụng trong các hệ thống cần quan sát và kiểm soát lưu lượng nước hoặc khí trực tiếp tại chỗ. Nhờ kết cấu đơn giản, nhiều dải đo và có các kiểu kết nối ren, mặt bích, clamp, thiết bị có thể lắp trên nhiều hệ thống đường ống khác nhau.

  • Hệ thống xử lý nước: Dùng để theo dõi lưu lượng nước qua từng công đoạn lọc, cấp nước hoặc tuần hoàn trong hệ thống.
  • Hệ thống RO và nước tinh khiết: Phù hợp để quan sát lưu lượng nước cấp, nước sau lọc hoặc các nhánh nước tinh khiết trong dây chuyền.
  • Ngành thực phẩm và đồ uống: Sử dụng trên các đường ống cần theo dõi lưu lượng nước, dung dịch loãng hoặc khí phục vụ quá trình sản xuất.
  • Ngành dược phẩm và mỹ phẩm: Phiên bản kết nối clamp inox vi sinh phù hợp với các hệ thống yêu cầu tháo lắp nhanh và vệ sinh thường xuyên.
  • Hệ thống khí: Các model có thang đo khí được sử dụng để theo dõi lưu lượng khí đi qua đường ống, thiết bị hoặc từng nhánh cấp khí.
  • Máy móc và thiết bị công nghiệp: Lắp tại các vị trí cần kiểm tra trực tiếp lượng nước hoặc khí cấp vào máy trong quá trình vận hành.
  • Hệ thống phòng thí nghiệm và thiết bị thử nghiệm: Phù hợp với các hệ thống cần quan sát nhanh lưu lượng mà không cần sử dụng bộ đo điện tử.
  • Đường ống inox vi sinh và công nghiệp: Có thể lựa chọn kiểu kết nối clamp, ren hoặc mặt bích để đồng bộ với cấu hình đường ống thực tế.

8. So sánh lưu lượng kế LZB inox với đồng hồ đo lưu lượng điện tử

Lưu lượng kế LZB và đồng hồ đo lưu lượng điện tử phục vụ cùng mục đích đo lưu lượng nhưng khác nhau về phương pháp đo, cách hiển thị và khả năng xử lý dữ liệu. LZB sử dụng phao cơ học để hiển thị trực tiếp trên thang chia, trong khi các dòng điện tử như điện từ, tuabin hoặc siêu âm sử dụng cảm biến và có khả năng hiển thị số, truyền tín hiệu hoặc kết nối với hệ thống điều khiển.

Tiêu chí Lưu lượng kế LZB inox Đồng hồ đo lưu lượng điện tử
Nguyên lý đo Phao cơ học dịch chuyển theo lưu lượng dòng chảy Sử dụng cảm biến điện từ, siêu âm hoặc tốc độ quay của tuabin tùy loại
Nguồn điện Không cần nguồn điện Thường sử dụng nguồn điện hoặc pin
Cách hiển thị Đọc trực tiếp vị trí phao trên thang chia của ống thủy tinh Giá trị được hiển thị dạng số trên màn hình
Tín hiệu đầu ra Không có ở phiên bản cơ bản Có thể hỗ trợ 4–20 mA, xung, RS485 hoặc tín hiệu khác tùy model
Khả năng truyền dữ liệu Không truyền dữ liệu về hệ thống điều khiển Có thể truyền dữ liệu về PLC, máy tính hoặc tủ điều khiển
Khả năng quan sát lưu chất Có thể nhìn trực tiếp lưu chất và chuyển động của phao qua ống thủy tinh Thông thường không quan sát trực tiếp được lưu chất bên trong
Lắp đặt Cần lắp thẳng đứng, dòng lưu chất đi từ dưới lên Phụ thuộc vào nguyên lý và yêu cầu lắp đặt của từng loại đồng hồ
Kết cấu Đơn giản, chủ yếu gồm các chi tiết cơ học Phức tạp hơn do có cảm biến, mạch điện và bộ hiển thị
Bảo trì Dễ kiểm tra phao, ống thủy tinh, gioăng và các chi tiết bên trong Cần kiểm tra thêm cảm biến, bộ hiển thị và hệ thống điện
Khả năng tự động hóa Thấp, chủ yếu theo dõi trực tiếp tại chỗ Cao hơn, có thể tích hợp với hệ thống giám sát và điều khiển
Chi phí Thường thấp hơn Thường cao hơn
Phù hợp sử dụng Theo dõi lưu lượng trực tiếp tại chỗ, không cần truyền tín hiệu Đo lưu lượng trong các hệ thống cần hiển thị số, thu thập dữ liệu và tự động hóa

9. Địa chỉ mua lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Để lựa chọn đúng lưu lượng kế LZB, người mua cần xác định rõ môi chất đo, dải lưu lượng, kích thước DN và kiểu kết nối trước khi đặt hàng. Với từng hệ thống khác nhau, việc chọn sai dải đo hoặc sai kiểu kết nối có thể khiến thiết bị khó lắp đặt hoặc không phù hợp với lưu lượng vận hành thực tế.

VANVNC cung cấp các dòng lưu lượng kế LZB inox dùng cho nước và khí với nhiều cấu hình khác nhau như kết nối clamp vi sinh, nối ren và nối mặt bích, kích thước từ DN15 đến DN50. Khách hàng có thể lựa chọn phiên bản inox SUS304 hoặc SUS316L tùy theo yêu cầu sử dụng.

Lưu lượng kế LBZ inox vi sinh tại VANVNC
Lưu lượng kế LBZ inox vi sinh tại VANVNC

Khi mua lưu lượng kế LZB tại VANVNC, khách hàng được hỗ trợ:

  • Tư vấn đúng dải lưu lượng: Lựa chọn thang đo phù hợp với lưu lượng thực tế của hệ thống.
  • Đa dạng kiểu kết nối: Clamp vi sinh, ren và mặt bích.
  • Nhiều kích thước: Từ DN15 đến DN50.
  • Có phiên bản đo nước và đo khí: Phù hợp với từng môi chất sử dụng.
  • Hỗ trợ đầy đủ chứng từ: CO-CQ, hóa đơn VAT theo từng đơn hàng.
  • Giao hàng toàn quốc: Hỗ trợ cung cấp cho khách hàng tại nhiều tỉnh thành.

Để được tư vấn đúng model và báo giá, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp và cung cấp các thông tin như kích thước đường ống, lưu lượng cần đo, môi chất và kiểu kết nối đang sử dụng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

10. Câu hỏi thường gặp về lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Lưu lượng kế LZB có cần sử dụng điện không?
Không. Lưu lượng kế LZB hoạt động theo cơ chế phao cơ học, sử dụng lực tác động của dòng lưu chất để làm phao dịch chuyển nên không cần nguồn điện khi vận hành.

Lưu lượng kế LZB có đo được cả nước và khí không?
Có. Dòng LZB có phiên bản dành cho nước và phiên bản dành cho khí. Model có ký hiệu S dùng để đo khí, còn model không có ký hiệu S dùng để đo nước.

Lưu lượng kế LZB có thể lắp nằm ngang không?
Không nên. Thiết bị được thiết kế để lắp theo phương thẳng đứng với dòng lưu chất đi từ dưới lên, giúp phao di chuyển đúng theo nguyên lý làm việc.

Nên lựa chọn dải đo lưu lượng kế LZB như thế nào?
Cần dựa vào lưu lượng thực tế của hệ thống và lựa chọn model có dải đo phù hợp. Không nên chỉ lựa chọn theo kích thước DN vì cùng một size có thể có nhiều dải lưu lượng khác nhau.

Lưu lượng kế LZB có dùng được cho cả nước và khí bằng cùng một thang đo không?
Không. Thang đo nước và khí được thiết kế riêng theo từng model, do đó cần chọn đúng phiên bản phù hợp với môi chất cần đo.

Lưu lượng kế LZB có truyền tín hiệu về PLC được không?
Phiên bản LZB cơ bản chủ yếu dùng để quan sát lưu lượng trực tiếp tại chỗ và không có tín hiệu đầu ra. Với hệ thống cần truyền dữ liệu về PLC hoặc tủ điều khiển nên sử dụng đồng hồ đo lưu lượng điện tử phù hợp.

Ống thủy tinh của lưu lượng kế LZB có thể thay thế riêng không?
Có thể thay thế khi ống bị nứt, vỡ hoặc xuống cấp, tuy nhiên cần lựa chọn đúng loại ống theo kích thước và model để bảo đảm khả năng lắp ráp và hiển thị đúng thang đo.

[/mota]


 [giaban]99.000 đ[/giaban] [tomtat] Thông số kỹ thuật của Cút hàn 180° inox vi sinh:
  • Vật liệu: inox 304 hoặc inox 316L
  • Góc uốn: 180°
  • Kiểu kết nối: hàn vi sinh, clamp vi sinh hoặc ren
  • Bề mặt hoàn thiện: đánh bóng cơ học hoặc đánh bóng điện hóa
  • Độ nhám bề mặt: Ra ≤ 0.8 µm
  • Kích thước phổ biến: DN15 – DN100
  • Tiêu chuẩn sản xuất: DIN, SMS, ISO, 3A
  • Áp suất làm việc: 10 – 16 bar
[/tomtat] [mota]

1. Cút hàn 180° inox vi sinh là gì?

Cút hàn 180° inox vi sinh ( tên tiếng anh là Sanitary 180° Elbow hoặc Return Bend) là phụ kiện đường ống được thiết kế để đổi hướng dòng chảy quay ngược lại 180° trong hệ thống đường ống inox vi sinh.

Khác với các loại cút 45° hay cút 90°, cút 180° có hình dạng cong dạng chữ U, cho phép dòng lưu chất quay đầu hoàn toàn trong cùng một tuyến ống. Nhờ thiết kế này, hệ thống có thể thay đổi hướng dòng chảy mà không cần sử dụng nhiều phụ kiện ghép lại.

Cút hàn 180° inox vi sinh
Cút hàn 180° vi sinh có hình dạng như nào?

Trong hệ thống đường ống vi sinh, phụ kiện thường được kết nối với đường ống bằng phương pháp hàn vi sinh. Phương pháp này tạo ra bề mặt dòng chảy liên tục, không có khe hở, từ đó hạn chế nguy cơ tích tụ vi sinh vật hoặc cặn bẩn trong đường ống.

Ngoài ra, các phụ kiện inox vi sinh thường được đánh bóng bề mặt trong và ngoài để đạt độ nhám thấp. Bề mặt trong của cút thường đạt độ nhám Ra ≤ 0.8 µm, giúp giảm bám cặn và hỗ trợ quá trình vệ sinh của hệ thống.

Nhờ những đặc điểm trên, cút hàn 180° vi sinh được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống công nghệ yêu cầu tiêu chuẩn vệ sinh cao.

2. Vai trò của cút 180° trong hệ thống đường ống

Trong thiết kế hệ thống đường ống công nghệ, việc thay đổi hướng dòng chảy là yêu cầu rất phổ biến. Tuy nhiên nếu việc chuyển hướng được thực hiện bằng nhiều phụ kiện nhỏ hoặc nhiều đoạn ống ghép lại, hệ thống sẽ phát sinh nhiều mối nối và làm tăng tổn thất áp suất.

Cút 180° được thiết kế để giải quyết vấn đề này bằng cách cho phép dòng chảy quay đầu hoàn toàn trong một phụ kiện duy nhất.

Cút hàn 180° inox vi sinh
Bề mặt nhẵn bóng của góc vi sinh 180°

Một trong những lợi ích quan trọng của cút 180° là giúp giảm số lượng mối hàn trong hệ thống. Nếu sử dụng hai cút 90° để tạo góc 180°, hệ thống sẽ cần thêm đoạn ống trung gian và nhiều mối nối hơn. Điều này không chỉ làm tăng chi phí lắp đặt mà còn tạo thêm các vị trí tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ.

Bên cạnh đó, thiết kế cong liên tục của cút 180° giúp dòng lưu chất chuyển hướng một cách từ từ. Điều này giúp hạn chế hiện tượng nhiễu loạn dòng chảy và giảm tổn thất áp suất trong hệ thống.

3. Cấu tạo của cút hàn 180° inox vi sinh

Cút 180° inox vi sinh có cấu tạo tương đối đơn giản nhưng được thiết kế để đảm bảo khả năng vận hành ổn định và đáp ứng yêu cầu vệ sinh của hệ thống.

  • Thân cút: là phần cong chính của phụ kiện, được uốn cong từ ống inox tạo góc chuyển hướng 180°. Bán kính cong của thân cút ảnh hưởng trực tiếp đến đặc tính dòng chảy.
  • Hai đầu kết nối: dùng để kết nối với đường ống. Các kiểu kết nối phổ biến gồm hàn đối đầu, clamp vi sinh hoặc ren.
  • Bề mặt hoàn thiện: phụ kiện được đánh bóng để đạt độ nhám thấp giúp hạn chế bám cặn và đảm bảo vệ sinh hệ thống.

4. So sánh cút 180°, cút 90° và cút 45°

Trong hệ thống đường ống inox vi sinh, các loại cút 45°, cút 90° và cút 180° đều được sử dụng để thay đổi hướng dòng chảy. Tuy nhiên mỗi loại cút có đặc điểm thiết kế, mức độ chuyển hướng và ảnh hưởng đến dòng chảy khác nhau. Việc lựa chọn đúng loại cút không chỉ giúp hệ thống vận hành ổn định mà còn hạn chế tổn thất áp suất trong đường ống.

Bảng dưới đây giúp so sánh nhanh sự khác biệt giữa ba loại cút phổ biến trong hệ thống đường ống vi sinh:

Tiêu chí Cút 45° Cút 90° Cút 180°
Góc đổi hướng dòng chảy 45° 90° 180°
Hình dạng phụ kiện Cong nhẹ Cong vuông góc Cong chữ U
Mức độ thay đổi hướng dòng chảy Thay đổi nhẹ Thay đổi trung bình Quay đầu hoàn toàn
Bán kính cong (radius) Thường nhỏ Trung bình Thường lớn hơn để đảm bảo dòng chảy ổn định
Mức độ nhiễu loạn dòng chảy Thấp Trung bình Cao hơn do thay đổi hướng lớn
Tổn thất áp suất tương đối Thấp nhất Trung bình Cao hơn so với cút 45° và 90°
Không gian lắp đặt Linh hoạt Phổ biến nhất Cần không gian lớn hơn
Số phụ kiện tương đương nếu thay thế 1 cút 45° 1 cút 90° Có thể thay bằng 2 cút 90°
Ảnh hưởng đến dòng chảy Dòng chảy ổn định Có nhiễu loạn nhẹ Có thể xuất hiện vùng xoáy ở bán kính cong
Khả năng vệ sinh hệ thống Tốt Tốt Tốt nếu bán kính cong lớn và bề mặt đánh bóng
Ứng dụng phổ biến Điều chỉnh tuyến ống nhẹ Tạo góc rẽ trong hệ thống Hệ thống tuần hoàn hoặc quay đầu dòng chảy
Mức độ sử dụng trong hệ thống Ít hơn Phổ biến nhất Ít hơn nhưng cần thiết trong các hệ thống tuần hoàn

5. Sơ đồ dòng chảy của cút 180°

Nguyên lý dòng chảy của cút 180° có thể hình dung qua sơ đồ đơn giản sau:



Cút hàn 180° inox vi sinh
Sơ đồ dòng chảy của cút vi sinh 180°

Trong quá trình vận hành:

  • dòng lưu chất đi vào từ một đầu ống
  • chuyển hướng theo đường cong chữ U
  • quay đầu hoàn toàn trước khi tiếp tục di chuyển theo hướng ngược lại

6. Nguyên lý dòng chảy và tổn thất áp suất của cút 180°

Trong hệ thống đường ống, bất kỳ phụ kiện đổi hướng nào cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đặc tính dòng chảy của lưu chất. Cút 180° inox vi sinh không chỉ có nhiệm vụ thay đổi hướng dòng chảy mà còn ảnh hưởng đến tốc độ dòng, mức độ nhiễu loạn và tổn thất áp suất trong hệ thống.

Nguyên lý dòng chảy khi đi qua cút 180°

Khi lưu chất di chuyển trong đường ống thẳng, dòng chảy thường ổn định và di chuyển theo một trục cố định. Tuy nhiên khi gặp cút 180°, dòng lưu chất buộc phải chuyển hướng theo bán kính cong của phụ kiện.

  • dòng lưu chất đi vào cút theo hướng thẳng của đường ống
  • dòng chảy bắt đầu chuyển hướng theo bán kính cong
  • tốc độ dòng phía ngoài bán kính cong lớn hơn phía trong
  • khi đi hết cung cong 180°, dòng chảy quay đầu và tiếp tục di chuyển theo hướng ngược lại

Trong quá trình này, một phần năng lượng của dòng chảy sẽ bị tiêu hao do ma sát với thành ống và do sự thay đổi hướng chuyển động của lưu chất.

Cút hàn 180° inox vi sinh
Nguyên lý và tổn thất áp suất của cút 180° vi sinh

Hiện tượng nhiễu loạn dòng chảy

Khi dòng lưu chất chuyển hướng trong cút 180°, sự phân bố vận tốc trong tiết diện ống sẽ thay đổi. Phần lưu chất ở phía ngoài bán kính cong có xu hướng di chuyển nhanh hơn trong khi phần phía trong di chuyển chậm hơn.

Sự chênh lệch này có thể tạo ra các vùng xoáy nhỏ trong dòng chảy, được gọi là nhiễu loạn cục bộ. Tuy nhiên trong các hệ thống inox vi sinh, phụ kiện thường được thiết kế với bán kính cong lớn và bề mặt đánh bóng để hạn chế hiện tượng này.

Tổn thất áp suất khi dòng chảy đi qua cút

Khi dòng lưu chất đi qua cút 180°, áp suất của dòng chảy sẽ giảm một phần do năng lượng bị tiêu hao trong quá trình chuyển hướng. Mức tổn thất áp suất phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.

  • bán kính cong của cút
  • tốc độ dòng chảy
  • độ nhám bề mặt của phụ kiện
  • độ nhớt của lưu chất

Trong đó bán kính cong của cút là yếu tố quan trọng nhất. Cút có bán kính cong lớn giúp dòng chảy chuyển hướng từ từ hơn và giảm tổn thất áp suất so với các phụ kiện có bán kính cong nhỏ.

Bề mặt trong của cút inox vi sinh thường được đánh bóng để đạt độ nhám thấp. Điều này giúp giảm ma sát giữa lưu chất và thành ống, từ đó hạn chế tổn thất năng lượng của dòng chảy.

Nhờ thiết kế cong mượt và bề mặt hoàn thiện cao, cút 180° inox vi sinh giúp duy trì dòng chảy ổn định và giảm ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành của hệ thống đường ống.

7. Thông số kỹ thuật của cút 180° inox vi sinh

  • Vật liệu: inox 304 hoặc inox 316L
  • Góc uốn: 180°
  • Kiểu kết nối: hàn vi sinh, clamp vi sinh hoặc ren
  • Bề mặt hoàn thiện: đánh bóng cơ học hoặc đánh bóng điện hóa
  • Độ nhám bề mặt: Ra ≤ 0.8 µm
  • Kích thước phổ biến: DN15 – DN100
  • Tiêu chuẩn sản xuất: DIN, SMS, ISO, 3A
  • Áp suất làm việc: 10 – 16 bar

8. Bảng kích thước cút hàn 180° inox vi sinh

Cút hàn 180° inox vi sinh
Bảng thông số kích thước của cút hàn vi sinh 180°


Size D (mm) L (mm) R (mm)
1" 25.4 76.2 38.1
1 1/2" 38.1 114.3 57.2
2" 50.8 152.4 76.2
2 1/2" 63.5 190.5 95.3
3" 76.2 228.6 114.3
4" 101.6 304.8 152.4

9. FAQ – Những câu hỏi thường gặp về cút hàn 180° inox vi sinh

Cút hàn 180° inox vi sinh là gì?
Cút hàn 180° inox vi sinh là phụ kiện đường ống dùng để đổi hướng dòng chảy 180° trong hệ thống inox vi sinh. Phụ kiện có dạng chữ U và được hàn vi sinh để đảm bảo bề mặt nhẵn, dễ vệ sinh.

Cút 180° inox vi sinh dùng để làm gì trong hệ thống đường ống?
Cút 180° inox vi sinh dùng để quay đầu dòng chảy trong hệ thống đường ống hoặc tại các vị trí cần đổi hướng dòng chảy hoàn toàn. Phụ kiện giúp giảm số lượng mối nối so với việc ghép nhiều cút nhỏ lại với nhau.

Cút 180° có thể thay thế bằng hai cút 90° không?
Có thể thay bằng hai cút 90° và một đoạn ống ngắn, nhưng cách này sẽ tăng số mối nối và dễ gây nhiễu loạn dòng chảy hơn so với cút 180° liền khối.

Cút 180° inox vi sinh thường làm từ vật liệu nào?
Cút vi sinh thường được sản xuất từ inox 304 hoặc inox 316L. Inox 304 dùng cho hệ thống thực phẩm thông thường, còn inox 316L chống ăn mòn tốt hơn, phù hợp môi trường hóa chất và dược phẩm.

Kích thước phổ biến của cút 180° inox vi sinh là bao nhiêu?
Cút 180° inox vi sinh thường có kích thước từ DN15 đến DN100. Kích thước cụ thể phụ thuộc vào tiêu chuẩn đường ống như DIN, SMS, ISO hoặc 3A để đảm bảo kết nối chính xác với hệ thống.

Cút 180° inox vi sinh có ảnh hưởng đến áp suất hệ thống không?
Khi dòng chảy đi qua cút 180°, áp suất sẽ giảm một phần do dòng lưu chất phải đổi hướng. Tuy nhiên nếu cút được thiết kế với bán kính cong lớn và bề mặt đánh bóng tốt, tổn thất áp suất sẽ được giảm đáng kể.

10. Mua cút vi sinh 180° inox ở đâu uy tín?

Việc lựa chọn đúng nhà cung cấp phụ kiện inox vi sinh là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và độ ổn định của toàn bộ hệ thống đường ống.

Khi lựa chọn cút 180° inox vi sinh, người dùng nên chú ý đến các yếu tố như chất lượng vật liệu inox, độ nhám bề mặt, tiêu chuẩn sản xuất và khả năng cung cấp đầy đủ chứng từ kỹ thuật của sản phẩm.

Vanvnc là đơn vị chuyên cung cấp các loại phụ kiện inox vi sinh cho hệ thống đường ống công nghệ. Các sản phẩm được lựa chọn từ những nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn, đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực sản xuất.

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được ưu đãi của cút hàn 180° inox vi sinh nhé!

[/mota]

 
Giảm lệch tâm inox vi sinh

[giaban]99.000 đ[/giaban] [tomtat]Thông số kỹ thuật của giảm lệch tâm inox vi sinh gồm:

  • Vật liệu: inox 304, inox 316, inox 316L
  • Kiểu kết nối: clamp hoặc hàn
  • Kích thước: DN10 – DN300 (1/2" – 12")
  • Tiêu chuẩn: DIN, SMS, 3A
  • Áp suất làm việc: khoảng 1 – 5 bar
  • Nhiệt độ làm việc: -20°C đến 280°C
  • Độ nhám bề mặt trong: Ra 0.8 – 0.4 µm
  • Bề mặt ngoài: đánh bóng gương[/tomtat] [mota]

    1. Giảm lệch tâm inox vi sinh là gì?

    Giảm lệch tâm inox vi sinh (Sanitary Eccentric Reducer) là phụ kiện dùng để kết nối hai đoạn ống inox vi sinh có đường kính khác nhau, giúp chuyển đổi kích thước đường ống từ lớn sang nhỏ mà vẫn đảm bảo dòng chảy ổn định.

    Côn thu lệch tâm vi sinh
    Côn thu lệch tâm vi sinh là gì?

    Đặc điểm nổi bật của côn thu lệch tâm là hai đầu ống không nằm trên cùng một trục tâm. Thiết kế này tạo ra một cạnh phẳng giúp đáy đường ống được giữ thẳng khi lắp đặt.

    Nhờ cấu trúc này, phụ kiện giúp hạn chế các hiện tượng:

    • tích tụ khí trong đường ống
    • đọng lưu chất
    • hình thành vùng chết trong hệ thống

    Côn thu vi sinh là phụ kiện inox vi sinh được sử dụng phổ biến trong các hệ thống đường ống của ngành thực phẩm, đồ uống, sữa, dược phẩm và hóa chất sạch.

    2. Vì sao cần sử dụng giảm lệch tâm?

    Khi dòng lưu chất di chuyển từ ống lớn sang ống nhỏ, vận tốc dòng chảy sẽ thay đổi. Nếu quá trình chuyển đổi này không được thiết kế hợp lý, dòng chảy có thể bị nhiễu loạn và tạo ra vùng tích tụ lưu chất.

    Trong đường ống nằm ngang, nếu sử dụng bầu giảm đồng tâm thì phần phía trên của đường ống có thể tạo khoảng trống khiến khí bị giữ lại.

    Côn thu lệch tâm được thiết kế để giữ đáy đường ống phẳng, giúp dòng lưu chất chảy liên tục và hạn chế tích tụ khí.

    Phụ kiện này thường được lắp tại:

    • Đầu hút của bơm
    • Vị trí thay đổi kích thước đường ống
    • Các tuyến ống cần xả sạch lưu chất

    3. Cấu tạo của giảm lệch tâm inox vi sinh

    Giảm lệch tâm có cấu tạo đơn giản gồm các phần chính:

    • Thân côn thu
      Phần chuyển tiếp giữa hai kích thước đường ống.
    • Đầu kết nối lớn
      Kết nối với đường ống có đường kính lớn hơn.
    • Đầu kết nối nhỏ
      Kết nối với đường ống hoặc thiết bị có kích thước nhỏ hơn.

    Các phụ kiện vi sinh thường được đánh bóng bề mặt để đạt độ nhám thấp. Bề mặt trong thường đạt Ra ≤ 0.8 µm, giúp hạn chế bám cặn và hỗ trợ vệ sinh CIP.

    4. So sánh giảm lệch tâm và giảm đồng tâm

    Bầu giảm lệch tâm và bầu giảm đồng tâm đều được sử dụng để chuyển đổi kích thước đường ống, nhưng cấu tạo và ứng dụng của chúng lại khác nhau.

    Giảm lệch tâm inox vi sinh
    So sánh bầu giảm lệch tâm và giảm đồng tâm

    Tiêu chí Côn thu lệch tâm Côn thu đồng tâm
    Cấu tạo Hai đầu ống lệch trục Hai đầu ống cùng trục
    Hình dạng Một cạnh phẳng Hình nón đối xứng
    Dòng chảy Hạn chế tích tụ khí Có thể tạo túi khí
    Vị trí lắp đặt Đường ống ngang Đường ống đứng
    Ứng dụng Hệ thống cần xả sạch lưu chất Hệ thống thay đổi kích thước thông thường

    Trong các hệ thống inox vi sinh, côn thu lệch tâm thường được ưu tiên sử dụng hơn vì giúp hạn chế vùng chết và đảm bảo khả năng vệ sinh của hệ thống.

    5. Sơ đồ dòng chảy của côn thu lệch tâm

    Côn thu lệch tâm giúp thay đổi kích thước đường ống một cách từ từ, giúp dòng chảy ổn định và hạn chế nhiễu loạn.

    Sơ đồ nguyên lý dòng chảy

    Sơ đồ nguyên lý dòng chảy côn thu lệch tâm

    Trong sơ đồ này:

    • Cạnh dưới của đường ống được giữ thẳng
    • Lưu chất chảy liên tục không bị gián đoạn
    • Hạn chế hình thành túi khí trong đường ống

    Nhờ đặc điểm này, phụ kiện thường được sử dụng trong các tuyến ống nằm ngang hoặc tại đầu hút của bơm.

    6. Thông số kích thước côn thu lệch tâm clamp vi sinh
    Giảm lệch tâm inox vi sinh
    Bầu giảm lệch tâm inox vi sinh nối clamp

    Size A (mm) B (mm) Ba (mm)
    DN25 / DN15863434
    DN25 / DN208650.534
    DN32 / DN2010650.534
    DN32 / DN2510650.550.5
    DN40 / DN2512850.550.5
    DN50 / DN401416450.5
    DN65 / DN501469164
    DN80 / DN6514610691
    DN100 / DN80152119106

    Trong đó:

    • A là chiều dài tổng của côn thu
    • B là kích thước ferrule đầu lớn
    • Ba là kích thước ferrule đầu nhỏ

    7. Thông số kích thước côn thu lệch tâm vi sinh nối hàn
    Giảm lệch tâm inox vi sinh
    Côn thu vi sinh lệch tâm nối hàn

    Size A (mm) D (mm) D2 (mm)
    DN25 / DN1572218
    DN25 / DN20112822
    DN32 / DN25113428
    DN40 / DN32114034
    DN50 / DN40225240
    DN65 / DN50297052
    DN80 / DN65278570
    DN100 / DN803410485

    Trong đó:

    • A là chiều dài phần lệch tâm
    • D là đường kính ngoài đầu lớn
    • D2 là đường kính ngoài đầu nhỏ

    8. Ứng dụng của côn thu lệch tâm inox vi sinh

    Bầu giảm lệch tâm inox vi sinh được sử dụng trong nhiều hệ thống yêu cầu độ sạch cao như:

    • Hệ thống sản xuất sữa
    • Dây chuyền thực phẩm
    • Nhà máy bia và nước giải khát
    • Ngành dược phẩm
    • Hệ thống hóa chất sạch
    • Hệ thống bồn tank inox vi sinh

    Phụ kiện giúp kết nối các đoạn ống có kích thước khác nhau và đảm bảo dòng chảy ổn định trong toàn bộ hệ thống.

    9. FAQ – Câu hỏi thường gặp

    Q: Giảm lệch tâm khác côn thu đồng tâm thế nào?
    A: Côn thu lệch tâm có hai đầu ống lệch trục giúp tránh tích tụ khí. Côn thu đồng tâm có hai đầu cùng trục.

    Q: Khi nào nên dùng côn thu lệch tâm?
    A: Thường dùng trong đường ống ngang hoặc đầu hút bơm.

    Q: Có những kiểu kết nối nào?
    A: Hai kiểu kết nối phổ biến là côn thu lệch tâm nối clamp và nối hàn.

    Q: Nên chọn inox 304 hay inox 316?
    A: Inox 304 dùng phổ biến. Inox 316 dùng khi môi trường ăn mòn cao.

    Q: Độ nhám bề mặt bao nhiêu là phù hợp?
    A: Thông thường Ra ≤ 0.8 µm, hệ thống yêu cầu cao có thể Ra ≤ 0.6 µm.

    10. Mua giảm lệch tâm inox vi sinh ở đâu uy tín?

    Nếu bạn đang tìm giảm lệch tâm inox vi sinh đạt tiêu chuẩn chất lượng, VanVNC là đơn vị cung cấp phụ kiện inox vi sinh uy tín trên thị trường.

    Sản phẩm đảm bảo:

    • Inox chất lượng cao
    • Bề mặt đạt tiêu chuẩn vi sinh
    • Đầy đủ chứng từ CO-CQ
    • Đa dạng kích thước và tiêu chuẩn
          Đội ngũ kỹ thuật luôn sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn lựa chọn phụ kiện phù hợp cho hệ thống đường ống.

    👉 Truy cập vanvnc.com và liên hệ ngay để được tư vấn và báo giá nhanh chóng.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    [/mota]


     [giaban]99.000 đ[/giaban] [tomtat] Chất liệu: Inox 304, 316
    Kích thước: ø25.4 - ø76
    Kiểu kết nối: Kết nối clamp
    Áp suất làm việc: 10 bar
    Tình trạng: Sẵn hàng[/tomtat]

     [mota]

     Cút clamp inox vi sinh (hay còn gọi là co clamp inox vi sinh) là một phụ kiện của đường ống dùng để kết nối hai đoạn ống vuông góc 90 độ trong các hệ thống vi sinh, yêu cầu độ sạch cao. Sản phẩm thường được làm từ thép không gỉ (inox 304 hoặc inox 316), với bề mặt được đánh bóng cả trong và ngoài (độ bóng Ra ≤ 0.8µm) để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, chống bám bẩn và dễ dàng vệ sinh.

    1. Cấu tạo

    - Thân: Ống inox cong 90 độ, rỗng bên trong, hai đầu kết nối clamp (ferrule) để kết nối nhanh.
    - Cùm kẹp clamp: Dùng để cố định hai đầu clamp với nhau.
    - Gioăng làm kín: Phổ biến nhất vẫn là chất liệu Silicon, sau đó là Teflon (PTFE) hoặc EPDM được đặt giữa hai mặt bích để đảm bảo độ kín, chống rò rỉ.

    Cấu tạo của cút clamp inox vi sinh

    2. Thông số kỹ thuật

    - Chất liệu: Inox 304, Inox 316.
    - Kích thước: ø25.4 - ø76.
    - Áp suất làm việc: 10 bar.
    - Nhiệt độ làm việc: -20°C đến +280°C (tùy vào loại gioăng).
    - Kết nối: Kiểu clamp (nối nhanh), dễ tháo lắp.

    3. Ưu điểm

    - Dễ tháo lắp: Thuận tiện cho việc vệ sinh, bảo dưỡng và thay thế.
    - Chống ăn mòn: Inox 304/316 chịu được hóa chất, axit loãng và môi trường ăn mòn.
    - Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cao: Bề mặt được đánh bóng hạn chế vi khuẩn bám dính, phù hợp cho ngành thực phẩm, dược phẩm.
    - Tính thẩm mỹ: Bề mặt sáng bóng, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh vô trùng.

    4. Ứng dụng

    Cút clamp inox vi sinh được sử dụng phổ biến trong các ngành:
    - Thực phẩm: Sản xuất sữa, bia, nước giải khát.
    - Dược phẩm: Dây chuyền sản xuất thuốc, chế phẩm sinh học, trong hệ thống CIP/SIP.
    - Hóa chất: Hệ thống dẫn hóa chất yêu cầu cao độ sạch.
    - Y tế: Thiết bị y tế và phòng thí nghiệm.
    - Hệ thống nước: Xử lý nước RO, lọc vô trùng.

    Ứng dụng của cút clamp vi sinh

    5. Lưu ý khi sử dụng

    - Chọn kích thước và chất liệu phù hợp với hệ thống ống và môi trường làm việc.
    - Kiểm tra gioăng làm kín thường xuyên để đảm bảo không rò rỉ.
    - Vệ sinh định kỳ để duy trì tiêu chuẩn vi sinh.


    [/mota]

    khớp nối clamp đuôi chuột inox[giaban]139.000 đ[/giaban] [tomtat]Giá bán: từ 139.000đ
    Vật liệu: inox 304, inox 316
    Kích thước: Ø8 – Ø76
    Áp suất làm việc: 10 bar
    Nhiệt độ làm việc: -20°C – 280°C
    Xuất xứ: Trung Quốc
    Tình trạng: Hàng có sẵn, mới 100%
    [/tomtat] [mota]

    I. Clamp đuôi chuột inox vi sinh là gì?


    Clamp đuôi chuột inox vi sinh có tên tiếng Anh là Clamp Hose Adapter. Đây là một loại phụ kiện đường ống được sử dụng để kết nối nhanh ống nối mềm với các phụ kiện kết nối clamp khác như ống clamp, co clamp, tê clamp, van clamp,... 

    Đuôi chuột clamp inox được làm từ vật liệu inox 304, inox 316. Nó được đánh bóng bề mặt cả bên trong lẫn bên ngoài với độ đánh bóng Ra 0.4~0.8µm. Vật liệu này có khả năng chịu nhiệt và áp suất cao, thường được ứng dụng phổ biến trong các hệ thống đường ống yêu cầu tính vệ sinh cao như ngành thực phẩm, dược phẩm, y tế, nước giải khát,...

    Clamp đuôi chuột inox là gì
    Clamp đuôi chuột inox là gì?

    II. Cấu tạo của bộ khớp nối clamp đuôi chuột inox


    Bộ khớp nối clamp đuôi chuột inox có cấu tạo gồm: 2 ferrule clamp đuôi chuột, 1 cùm kẹp clamp inox và 1 gioăng clamp silicon.
    • Ferrule clamp đuôi chuột: được thiết kế 1 đầu đuôi chuột có các khấc nhỏ dần về phía đầu, dùng để gắn vào ống mềm, giúp giữ ống không bị tuột ra. Đầu còn lại là mặt bích clamp được dùng để kết nối với mặt bích clamp khác bằng cùm kẹp.
    • Cùm kẹp clamp inox: được làm từ vật liệu inox 304, dùng để giữ cố định 2 mặt ferrule clamp.
    • Gioăng clamp (ron clamp): được làm từ nhiều vật liệu khác nhau như silicon, teflon, EPDM,... Nó được đặt ở giữa 2 mặt bích của ferrule, có chức năng làm vòng đệm giúp làm kín bộ khớp nối clamp.
    cấu tạo của bộ khớp nối clamp đuôi chuột inox
    Cấu tạo của bộ clamp đuôi chuột inox vi sinh

    III. Thông số kỹ thuật của clamp đuôi chuột inox


    • Chất liệu: SS304, SS316
    • Size có sẵn: Ø8 – Ø76
    • Áp suất: 10 bar
    • Nhiệt độ: -20°C – 280°C
    • Xuất xứ: Trung Quốc
    bảng kích thước clamp đuôi chuột inox
    Bảng kích thước clamp đuôi chuột inox

    IV. Báo giá khớp nối clamp đuôi chuột inox


    VANVNC.COM tự hào là đơn vị đi đầu trong ngành cung ứng vật tư đường ống inox như ống inox vi sinh, van inox vi sinh, nắp bồn inox vi sinh cũng các phụ kiện đi kèm khác.

    Bộ khớp nối clamp đuôi chuột inox vi sinh đang được chúng tôi bán với mức giá từ 139.000đ/bộ. Với từng kích thước khác nhau sẽ có mức giá thay đổi tương ứng.

    Để được tư vấn và báo giá nhanh nhất, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua SĐT hoặc Zalo 088 666 2480
    [/mota]

     


    [giaban]39.000đ [/giaban]









    [tomtat]
    Chất liệu: inox 304, inox 316 
    Xuất xứ: Trung Quốc
    Kiểu kết nối: Kết nối ren + clamp
    Size có sẵn: DN8 - DN65
    Áp lực làm việc: 10 bar - 20 bar
    Tình trạng: Sẵn hàng, bảo hành 12 tháng[/tomtat]

    [mota]

    I. Cấu tạo và bảng quy đổi kích thước

    1. Cấu tạo

    Mặt clamp ren trong inox (Sanitary Stell Hexagon Clamp) hay còn gọi là bích ren trong, ferrule ren trong hoặc clamp ren trong là một phụ kiện dùng để kết nối đường ống. Đây là phụ kiện đã được cải thiện từ mặt clamp hàn và măng xông ren  trong giúp cho việc kết nối giữa các đường ống trở nên nhanh chóng, dễ dàng và tiết  kiệm thời gian cũng như chi phí. 
    Cấu tạo của mặt clamp ren trong được chia làm 2 phần: 

    Cấu tạo mặt clamp ren trong inox
    Cấu tạo mặt clamp ren trong inox 

    - Phần mặt clamp: Phần mặt là kiểu kết nối clamp hay còn gọi là mặt bích thuận tiện bắt nối thông qua gioăng và cùm kẹp clamp, đảm bảo mối nối kín, chắc chắn và được làm bằng inox
    - Phần thân: Cũng được làm từ inox và có nối ren bên trong 

    2. Đặc điểm chính ferrule ren inox

    - Chất liệu: Inox 304 (chống ăn mòn tốt, phổ biến), Inox 316 (chịu môi trường khắc nghiệt như axit, nước biển)
    - Kích thước: DN8-DN100
    - Tiêu chuẩn: Đáp ứng các tiêu chuẩn như 3A, SMS, DIN hoặc ISO đảm bảo tương thích với hệ thống vệ sinh trong thực phẩm, dược phẩm.
    - Kết nối: Một đầu ren trong , đầu còn lại là mặt clamp 
    - Áp suất và nhiệt độ: Áp suất định mức tối đa thường dao động từ 10-25 bar (khoảng 145-362 psi) ở nhiệt độ phòng (20-25°C)
    • Kích thước nhỏ (DN15 - DN50) thường chịu được khoảng 10 - 20 bar.
    •  Kích thước lớn hơn: Có thể thấp hơn, khoảng 10-15 bar, do diện tích tiếp xúc lớn hơn.
    - Trong điều kiện đặc biệt: 
    •  Với inox 316 và gioăng chất lượng cao (như PTFE hoặc Viton), một số loại clamp ren trong được thiết kế đặc biệt có thể chịu áp suất cao lên đến 40 bar hoặc cao hơn, nhưng hiếm gặp và cần được xác nhận bởi nhà sản xuất.
    •  Ở nhiệt độ cao (>100°C), khả năng chịu áp suất giảm, thường chỉ còn khoảng 50-70% so với định mức ở nhiệt độ phòng.

    3. Bảng quy đổi kích thước mặt clamp ren trong inox 

    Bảng quy đổi kích thước mặt clamp ren trong inox

    4. Các yếu tố ảnh hưởng 

    - Chất liệu gioăng: 
    •  Gioăng EPDM: Phù hợp cho nước, hơi, axit loãng, dung dịch kiềm ở nồng độ vừa phải (dưới 50%), chịu áp suất khoảng 10-20 bar, kém bền với hóa chất mạnh và dầu.
    •  Gioăng PTFE/Viton: Chịu áp suất cao hơn (lên đến 25 bar) và phù hợp với môi trường hóa chất, dầu.
    •  Gioăng silicon: Thường dùng trong thực phẩm, chịu áp suất thấp hơn khoảng 10-15 bar. 
    - Tiêu chuẩn clamp: 
    •  Tiêu chuẩn 3A/SMS (dùng trong thực phẩm, dược phẩm): Thường giới hạn ở 10-20 bar.
    •  Tiêu chuẩn DIN/ISO công nghiệp: Có thể chịu áp suất cao hơn lên đến 25 bar hoặc hơn với thiết kế đặc biệt.
    - Kích thước và độ dày: 
    •  Clamp ren trong kích thước nhỏ (DN15-DN25) thường chịu áp suất tốt hơn so với kích thước lớn
    •  Độ dày thành ống và chất lượng mối hàn cũng ảnh hưởng đến khả năng chịu áp.
    - Điều kiện vận hành: 
    •  Nhiệt độ (>100°C) hoặc môi trường hóa chất ăn mòn (axit, kiềm) làm giảm khả năng chịu áp suất.
    • Áp suất dao động cũng có thể làm giảm tuổi thọ của clamp.

    II. Ưu điểm và ứng dụng của clamp ren trong inox

    1. Ưu điểm

    - Clamp ren trong được làm từ thép không gỉ nên khả năng chống ăn mòn rất tốt.
    - Dễ dàng vệ sinh vì clamp ren được đánh bóng cả trong và ngoài nên vệ sinh rất dễ dàng
    - Dễ dàng tháo lắp nhờ vào kiểu kết nối clamp và ren mà người dùng không cần hàn khi kết nối với hệ thống đường ống. Điều này rất thuận tiện cho việc tháo lắp cũng như vệ sinh hoặc cần thay thế sản phẩm mới.
    - Hạn chế rò rỉ do phần kết nối clamp đảm bảo kín và không làm rò rỉ lưu chất khi đi qua, còn mối nối bằng ren có nhiều cách khắc phục nếu chỗ nối bị hở như quấn băng tan. 

    2. Ứng dụng

    Vì sự tiện lợi của mặt clamp ren trong mà chúng được sử dụng trong:
    - Hệ thống y tế: Được làm từ inox 304, 316 và được xử lý đánh bóng trong và ngoài rất dễ vệ sinh là tiêu chí hàng đầu trong lĩnh vực y tế.
    - Hệ thống nước giải khát và thực phẩm: Nhờ vào ưu điểm hạn chế nguy cơ rò rỉ nên sản phẩm được ứng dụng nhiều trong các nhà máy sản xuất bia, nước ngọt,... 
    - Ngành công nghiệp hóa chất: Nhờ khả năng chống ăn mòn tốt mà clamp ren  trong inox được ứng dụng nhiều trong các ngành hóa chất.

    III. Báo Giá

    Vanvnc chuyên cung cấp các sản phẩm inox như: Van inox vi sinh, van inox công nghiệp, phụ kiện inox vi sinh, phụ kiện inox công nghiệp, ống hàn, ống đúc inox, bơm inox 

    Thông tin liên hệ: 
    • SĐT: 088 666 4291 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo) 
    [/mota]
     

    BACK TO TOP