Hôm nay :
- 0941.400.650 -->

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh

[tomtat]
  • Thành phần kim loại: SUS304, SUS316L
  • Chất liệu ống thủy tinh: Silicon boride glass, tempered glass
  • Gioăng: Silicone, EPDM, FKM
  • Kiểu đo: Cơ học dạng phao
  • Môi chất đo: Nước hoặc khí
  • Kích thước: DN15 – DN50
  • Dải đo lưu lượng: 4 – 16.000 L/h | 0,12 – 300 m³/h
  • Áp suất làm việc: 7 – 10 bar
  • Nhiệt độ làm việc: -20°C – 120°C
  • Kiểu kết nối: Clamp, ren, mặt bích
  • Hướng làm việc: Lắp theo phương thẳng đứng, dòng lưu chất đi từ dưới lên
  • Xuất xứ: Trung Quốc
[/tomtat] [mota]

1. Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là gì?

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là thiết bị đo lưu lượng cơ học dạng phao, được sử dụng để xác định và quan sát trực tiếp lượng nước, khí hoặc các lưu chất phù hợp đi qua đường ống trong một đơn vị thời gian. Thiết bị không cần sử dụng nguồn điện mà hiển thị lưu lượng thông qua vị trí của phao bên trong ống đo thủy tinh có thang chia sẵn.

Khi lưu chất đi từ dưới lên qua ống đo, dòng chảy tạo lực tác động làm phao dịch chuyển lên trên. Lưu lượng càng lớn thì phao càng được nâng lên cao; khi lưu lượng giảm, phao sẽ hạ xuống. Vị trí ổn định của phao tương ứng với một giá trị trên thang đo, nhờ đó người vận hành có thể quan sát trực tiếp lưu lượng đang đi qua hệ thống.

Điểm đặc trưng của dòng LZB vi sinh là phần thân và các chi tiết kết nối được chế tạo từ inox SUS304 hoặc SUS316L, kết hợp với ống thủy tinh trong suốt và lớp vỏ inox bảo vệ bên ngoài. Sản phẩm có các kiểu kết nối như clamp, ren và mặt bích, trong đó phiên bản kết nối clamp đặc biệt phù hợp với hệ thống đường ống inox vi sinh nhờ khả năng tháo lắp nhanh và thuận tiện cho quá trình vệ sinh, kiểm tra thiết bị.

Nhờ khả năng đo trực tiếp, kết cấu đơn giản và không cần cấp nguồn điện, lưu lượng kế LZB inox vi sinh thường được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước, nước RO, nước tinh khiết, thực phẩm – đồ uống, dược phẩm, mỹ phẩm, khí nén và nhiều dây chuyền sử dụng đường ống inox cần theo dõi lưu lượng ngay tại vị trí lắp đặt.

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là gì?
Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là gì?

2. Cấu tạo của lưu lượng kế LZB vi sinh

Quan sát cấu tạo tháo rời, lưu lượng kế LZB gồm các bộ phận chính sau:

  • Vỏ inox bảo vệ: Có dạng ống trụ dài, bao bên ngoài ống đo và được khoét cửa quan sát để nhìn thấy thang chia lưu lượng bên trong. Vỏ được chế tạo từ inox SUS304 hoặc SUS316L, giúp tăng độ bền và bảo vệ ống thủy tinh khỏi va đập trong quá trình sử dụng.
  • Ống đo thủy tinh: Có dạng ống thẳng, hai đầu thu côn để lắp ghép với cụm đầu nối. Trên bề mặt ống được in thang chia để người vận hành quan sát và đọc giá trị lưu lượng. Vật liệu ống đo có thể sử dụng silicon boride glass hoặc tempered glass.
  • Phao đo lưu lượng: Được bố trí bên trong ống đo, di chuyển lên xuống theo sự thay đổi của lưu lượng dòng chảy. Vị trí của phao trên thang chia là cơ sở để xác định lưu lượng tức thời của lưu chất.
  • Thanh dẫn hướng phao: Được bố trí theo chiều dọc bên trong ống, giúp phao di chuyển ổn định theo trục và hạn chế tình trạng lệch phao trong quá trình làm việc.
  • Đầu nối phía trên và phía dưới: Có nhiệm vụ cố định cụm ống đo và kết nối lưu lượng kế với hệ thống đường ống. Tùy từng phiên bản, đầu nối có thể sử dụng dạng clamp, ren hoặc mặt bích inox.
  • Gioăng làm kín: Được bố trí tại vị trí tiếp xúc giữa ống thủy tinh và đầu nối, giúp tạo độ kín và hạn chế rò rỉ lưu chất. Gioăng có thể sử dụng các vật liệu như Silicone, EPDM hoặc FKM tùy theo môi chất và điều kiện làm việc.
  • Chi tiết đỡ thanh dẫn hướng: Được bố trí ở hai đầu của thanh dẫn hướng, có nhiệm vụ định vị và giữ thanh dẫn hướng ổn định ở chính giữa ống đo.
Cấu tạo của lưu lượng kế LZB vi sinh
Cấu tạo của lưu lượng kế LZB vi sinh

3. Nguyên lý hoạt động của lưu lượng kế LZB

Lưu lượng kế LZB hoạt động theo nguyên lý diện tích biến đổi (variable area). Lưu chất đi từ dưới lên qua ống đo và tác động lên phao nằm bên trong.

Khi lưu lượng tăng, lực cản của dòng chảy tác động lên phao lớn hơn, làm phao dịch chuyển lên phía trên. Ở vị trí cao hơn, tiết diện dòng chảy xung quanh phao tăng lên. Phao tiếp tục di chuyển cho đến khi lực cản của dòng chảy và lực nổi cân bằng với trọng lượng của phao, lúc đó phao sẽ đứng ổn định tại một vị trí nhất định.

Vị trí của phao tương ứng với một giá trị lưu lượng được thể hiện trên thang chia của ống thủy tinh. Khi lưu lượng giảm, lực tác động lên phao giảm và phao hạ xuống vị trí thấp hơn.

Có thể hiểu quá trình làm việc theo các bước:

  1. Lưu chất đi từ dưới lên qua ống đo.
  2. Dòng chảy tác động lên phao, làm phao dịch chuyển.
  3. Lưu lượng tăng thì phao đi lên, lưu lượng giảm thì phao hạ xuống.
  4. Phao đạt trạng thái cân bằng tại một vị trí tương ứng với lưu lượng thực tế.
  5. Đọc giá trị lưu lượng trên thang chia tại vị trí của phao.

4. Thông số kỹ thuật lưu lượng kế LZB inox

Các thông số cơ bản của lưu lượng kế LZB inox gồm:

  • Thành phần kim loại: SUS304, SUS316L
  • Chất liệu ống thủy tinh: Silicon boride glass, tempered glass
  • Gioăng: Silicone, EPDM, FKM
  • Kiểu đo: Cơ học dạng phao
  • Môi chất đo: Nước hoặc khí
  • Kích thước: DN15 – DN50
  • Dải đo lưu lượng: 4 – 16.000 L/h | 0,12 – 300 m³/h
  • Áp suất làm việc: 7 – 10 bar
  • Nhiệt độ làm việc: -20°C – 120°C
  • Kiểu kết nối: Clamp, ren, mặt bích
  • Hướng làm việc: Lắp theo phương thẳng đứng, dòng lưu chất đi từ dưới lên
  • Xuất xứ: Trung Quốc

5. Cách đọc mã sản phẩm lưu lượng kế LZB

Mã sản phẩm của lưu lượng kế LZB được cấu thành từ các ký hiệu thể hiện dòng thiết bị, kiểu kết nối, mã thiết kế, môi chất đo và kích thước danh nghĩa. Việc hiểu đúng quy ước mã giúp người sử dụng nhận biết nhanh cấu hình của từng model trước khi đối chiếu với dải đo và các thông số kỹ thuật tương ứng.

5.1. Ý nghĩa các ký hiệu trong mã lưu lượng kế LZB

Ví dụ với mã:

LZB-K30S-25

Trong đó:

  • LZB: Ký hiệu dòng lưu lượng kế sử dụng ống đo thủy tinh.
  • K: Ký hiệu kiểu kết nối clamp vi sinh; ngoài ra G là kết nối ren và F là kết nối mặt bích.
  • 30: Mã thiết kế của dòng sản phẩm.
  • S: Ký hiệu phiên bản dùng để đo lưu lượng khí; model không có ký hiệu S là phiên bản dùng để đo nước.
  • 25: Kích thước danh nghĩa của lưu lượng kế, tương ứng DN25.

Ví dụ, mã LZB-K30-25 là lưu lượng kế LZB kết nối clamp, dùng để đo nước và có kích thước DN25. Trong khi đó, LZB-K30S-25 có cùng kiểu kết nối và kích thước nhưng có thêm ký hiệu S, thể hiện phiên bản dùng để đo khí.

Tương tự:

  • LZB-G30-15: Kết nối ren, đo nước, kích thước DN15.
  • LZB-F30S-25: Kết nối mặt bích, đo khí, kích thước DN25.
  • LZB-K30-40: Kết nối clamp, đo nước, kích thước DN40.
  • LZB-K30S-50: Kết nối clamp, đo khí, kích thước DN50.

Như vậy, khi đọc mã lưu lượng kế LZB chỉ cần xác định lần lượt kiểu kết nối, có hay không có ký hiệu S và kích thước DN là có thể nhận biết nhanh cấu hình cơ bản của sản phẩm.

Ý nghĩa các ký hiệu trong mã lưu lượng kế LZB
Ý nghĩa các ký hiệu trong mã lưu lượng kế LZB

5.2. Bảng tra thông số và dải đo lưu lượng kế LZB

Sau khi xác định được mã sản phẩm, có thể đối chiếu với bảng thông số để lựa chọn đúng kích thước và dải lưu lượng phù hợp. Các thông số trong bảng được hiểu như sau:

  • Diameter (DN): Kích thước danh nghĩa của lưu lượng kế, gồm DN15, DN25, DN40 và DN50.
  • Item Code: Mã sản phẩm tương ứng với từng kiểu kết nối và kích thước.
  • Flow Range – Water (L/h): Dải lưu lượng đo nước, đơn vị lít/giờ.
  • Flow Range – Air (m³/h): Dải lưu lượng đo khí, đơn vị mét khối/giờ.
  • Glass Tube Length: Chiều dài ống thủy tinh, theo bảng là 300 mm.
  • Nhiệt độ làm việc: Khoảng nhiệt độ cho phép của thiết bị, từ -20°C đến +120°C.
  • Working Pressure: Áp suất làm việc tối đa và thay đổi theo từng kích thước DN.

5.2. Bảng tra thông số và dải đo lưu lượng kế LZB

DN Item code Flow Range Glaa Tube Length (MM) Pressure Woring Pressure (MPA)
Water (L/h) Air
(M³/H)
DN15 LZB-G30-15
LZB-F30-15
LZB-K30-15
4~40
6.3~63
10~100
16~160
25~250
40~400
63~630
0.12~1.2
0.3~3
0.5~5
0.8~8
1.2~12
2~20
300 -20°C ~ +120°C ≤ 1.0
DN25 LZB-G30-25
LZB-F30-25
LZB-K30-25
63~630
100~1000
160~1600
250~2500
2~20
3~30
5~50
8~80
DN40 LZB-G30-40
LZB-F30-40
LZB-K30-40
160~1600
250~2500
400~4000
5~50
8~80
12~120
≤ 0.9
DN50 LZB-G30-50
LZB-F30-50
LZB-K30-50
400~4000
630~6300
1000~10000
4000~16000
12~120
20~200
30~300
≤ 0.7

5. Các kiểu kết nối của lưu lượng kế LZB

Lưu lượng kế LZB được thiết kế với ba kiểu kết nối chính gồm ren, mặt bích và clamp vi sinh. Mỗi kiểu kết nối phù hợp với một dạng hệ thống đường ống khác nhau và được phân biệt bằng ký hiệu riêng trong mã sản phẩm.

5.1. Lưu lượng kế LZB kết nối ren

Phiên bản kết nối ren được ký hiệu bằng chữ G. Hai đầu lưu lượng kế sử dụng ren để liên kết trực tiếp với đường ống hoặc phụ kiện ren tương ứng.

Kiểu kết nối này có kết cấu gọn, thao tác lắp đặt đơn giản và phù hợp với các hệ thống đường ống kích thước nhỏ. Khi sử dụng cần lựa chọn đúng kích thước và chuẩn ren tương ứng để bảo đảm độ kín tại vị trí kết nối.

Lưu lượng kế LZB kết nối ren
Lưu lượng kế LZB kết nối ren

5.2. Lưu lượng kế LZB kết nối mặt bích

Phiên bản kết nối mặt bích được ký hiệu bằng chữ F. Hai đầu thiết bị được thiết kế dạng mặt bích để liên kết với mặt bích trên đường ống bằng bu lông.

Kết nối mặt bích tạo liên kết chắc chắn, phù hợp với các hệ thống đường ống cần độ ổn định cao. Khi lắp đặt cần kiểm tra đúng kích thước DN và tiêu chuẩn mặt bích để bảo đảm hai đầu có thể ghép nối chính xác.

Lưu lượng kế LZB kết nối mặt bích
Lưu lượng kế LZB kết nối mặt bích

5.3. Lưu lượng kế LZB kết nối clamp vi sinh

Phiên bản kết nối clamp inox vi sinh được ký hiệu bằng chữ K. Hai đầu lưu lượng kế sử dụng đầu clamp inox để liên kết với đường ống thông qua gioăng và cùm clamp.

Đây là kiểu kết nối phù hợp với các hệ thống đường ống inox vi sinh nhờ khả năng tháo lắp nhanh, dễ kiểm tra và thuận tiện khi vệ sinh thiết bị. Loại này thường được sử dụng trong các hệ thống nước RO, nước tinh khiết, thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và các dây chuyền sử dụng đường ống inox vi sinh.

6. Ưu điểm và hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh có kết cấu đơn giản, dễ quan sát và phù hợp với các hệ thống cần theo dõi lưu lượng trực tiếp tại chỗ. Bên cạnh những ưu điểm về khả năng vận hành và lắp đặt, thiết bị cũng có một số giới hạn cần lưu ý khi sử dụng.

6.1. Ưu điểm của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Nhờ hoạt động theo cơ cấu phao cơ học và không sử dụng bộ phận điện tử phức tạp, lưu lượng kế LZB có nhiều ưu điểm trong quá trình sử dụng:

  • Đọc lưu lượng trực tiếp: Giá trị được xác định thông qua vị trí của phao trên thang chia, giúp người vận hành quan sát nhanh lưu lượng đang đi qua đường ống.
  • Không cần nguồn điện: Thiết bị hoạt động hoàn toàn bằng tác động của dòng lưu chất lên phao nên không cần cấp điện, dây tín hiệu hay bộ hiển thị riêng.
  • Ống thủy tinh trong suốt: Cho phép quan sát rõ vị trí phao và tình trạng lưu chất bên trong trong quá trình vận hành.
  • Có vỏ inox bảo vệ: Phần ống thủy tinh được bao quanh bởi vỏ inox có cửa quan sát, giúp hạn chế va đập trực tiếp vào ống đo.
  • Kết cấu cơ học đơn giản: Không sử dụng mạch điện hoặc cảm biến phức tạp, thuận tiện cho việc kiểm tra, vệ sinh và bảo dưỡng.
  • Đa dạng kích thước và kiểu kết nối: Có nhiều size DN cùng các kiểu kết nối ren, mặt bích và clamp vi sinh, phù hợp với nhiều hệ thống đường ống khác nhau.
  • Có thể tháo kiểm tra các chi tiết bên trong: Ống thủy tinh, phao, gioăng và thanh dẫn hướng có thể được tiếp cận để vệ sinh hoặc thay thế khi cần.
  • Có phiên bản đo nước và đo khí: Giúp lựa chọn đúng thang đo theo từng môi chất sử dụng thực tế.

6.2. Hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Do sử dụng ống đo thủy tinh và cơ cấu phao chuyển động theo dòng lưu chất, lưu lượng kế LZB cần được lắp đặt và vận hành đúng điều kiện để duy trì khả năng đo ổn định. Một số hạn chế cần lưu ý gồm:

  • Phải lắp theo phương thẳng đứng: Thiết bị cần được đặt đúng phương để phao có thể di chuyển ổn định bên trong ống đo.
  • Dòng chảy phải đi từ dưới lên: Đây là điều kiện cần thiết để dòng lưu chất tạo lực nâng phao và thiết bị hoạt động đúng nguyên lý.
  • Nhạy với độ nghiêng và rung động: Khi thân lưu lượng kế bị nghiêng hoặc hệ thống rung mạnh, phao có thể chuyển động không ổn định và ảnh hưởng đến việc đọc giá trị.
  • Cần chọn đúng model đo nước hoặc khí: Phiên bản có ký hiệu S dùng cho khí, còn model không có S dùng cho nước; hai loại có thang đo khác nhau.
  • Phải sử dụng trong đúng dải lưu lượng: Lưu lượng quá thấp hoặc quá cao so với thang đo sẽ làm khả năng quan sát và xác định giá trị kém hiệu quả.
  • Ống thủy tinh cần được bảo vệ khỏi va đập: Dù có vỏ inox bảo vệ bên ngoài, bộ phận đo vẫn sử dụng thủy tinh nên cần hạn chế tác động cơ học mạnh.
  • Cặn bẩn có thể ảnh hưởng đến chuyển động của phao: Lưu chất nhiều cặn hoặc dị vật có thể làm phao bị kẹt, chuyển động giật hoặc không trở về vị trí ban đầu.
  • Chủ yếu phục vụ quan sát tại chỗ: Phiên bản LZB cơ bản không phù hợp với các hệ thống cần truyền tín hiệu, ghi dữ liệu hoặc điều khiển tự động từ PLC.
Ưu điểm và hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh
Ưu điểm và hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

7. Ứng dụng của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh được sử dụng trong các hệ thống cần quan sát và kiểm soát lưu lượng nước hoặc khí trực tiếp tại chỗ. Nhờ kết cấu đơn giản, nhiều dải đo và có các kiểu kết nối ren, mặt bích, clamp, thiết bị có thể lắp trên nhiều hệ thống đường ống khác nhau.

  • Hệ thống xử lý nước: Dùng để theo dõi lưu lượng nước qua từng công đoạn lọc, cấp nước hoặc tuần hoàn trong hệ thống.
  • Hệ thống RO và nước tinh khiết: Phù hợp để quan sát lưu lượng nước cấp, nước sau lọc hoặc các nhánh nước tinh khiết trong dây chuyền.
  • Ngành thực phẩm và đồ uống: Sử dụng trên các đường ống cần theo dõi lưu lượng nước, dung dịch loãng hoặc khí phục vụ quá trình sản xuất.
  • Ngành dược phẩm và mỹ phẩm: Phiên bản kết nối clamp inox vi sinh phù hợp với các hệ thống yêu cầu tháo lắp nhanh và vệ sinh thường xuyên.
  • Hệ thống khí: Các model có thang đo khí được sử dụng để theo dõi lưu lượng khí đi qua đường ống, thiết bị hoặc từng nhánh cấp khí.
  • Máy móc và thiết bị công nghiệp: Lắp tại các vị trí cần kiểm tra trực tiếp lượng nước hoặc khí cấp vào máy trong quá trình vận hành.
  • Hệ thống phòng thí nghiệm và thiết bị thử nghiệm: Phù hợp với các hệ thống cần quan sát nhanh lưu lượng mà không cần sử dụng bộ đo điện tử.
  • Đường ống inox vi sinh và công nghiệp: Có thể lựa chọn kiểu kết nối clamp, ren hoặc mặt bích để đồng bộ với cấu hình đường ống thực tế.

8. So sánh lưu lượng kế LZB inox với đồng hồ đo lưu lượng điện tử

Lưu lượng kế LZB và đồng hồ đo lưu lượng điện tử phục vụ cùng mục đích đo lưu lượng nhưng khác nhau về phương pháp đo, cách hiển thị và khả năng xử lý dữ liệu. LZB sử dụng phao cơ học để hiển thị trực tiếp trên thang chia, trong khi các dòng điện tử như điện từ, tuabin hoặc siêu âm sử dụng cảm biến và có khả năng hiển thị số, truyền tín hiệu hoặc kết nối với hệ thống điều khiển.

Tiêu chí Lưu lượng kế LZB inox Đồng hồ đo lưu lượng điện tử
Nguyên lý đo Phao cơ học dịch chuyển theo lưu lượng dòng chảy Sử dụng cảm biến điện từ, siêu âm hoặc tốc độ quay của tuabin tùy loại
Nguồn điện Không cần nguồn điện Thường sử dụng nguồn điện hoặc pin
Cách hiển thị Đọc trực tiếp vị trí phao trên thang chia của ống thủy tinh Giá trị được hiển thị dạng số trên màn hình
Tín hiệu đầu ra Không có ở phiên bản cơ bản Có thể hỗ trợ 4–20 mA, xung, RS485 hoặc tín hiệu khác tùy model
Khả năng truyền dữ liệu Không truyền dữ liệu về hệ thống điều khiển Có thể truyền dữ liệu về PLC, máy tính hoặc tủ điều khiển
Khả năng quan sát lưu chất Có thể nhìn trực tiếp lưu chất và chuyển động của phao qua ống thủy tinh Thông thường không quan sát trực tiếp được lưu chất bên trong
Lắp đặt Cần lắp thẳng đứng, dòng lưu chất đi từ dưới lên Phụ thuộc vào nguyên lý và yêu cầu lắp đặt của từng loại đồng hồ
Kết cấu Đơn giản, chủ yếu gồm các chi tiết cơ học Phức tạp hơn do có cảm biến, mạch điện và bộ hiển thị
Bảo trì Dễ kiểm tra phao, ống thủy tinh, gioăng và các chi tiết bên trong Cần kiểm tra thêm cảm biến, bộ hiển thị và hệ thống điện
Khả năng tự động hóa Thấp, chủ yếu theo dõi trực tiếp tại chỗ Cao hơn, có thể tích hợp với hệ thống giám sát và điều khiển
Chi phí Thường thấp hơn Thường cao hơn
Phù hợp sử dụng Theo dõi lưu lượng trực tiếp tại chỗ, không cần truyền tín hiệu Đo lưu lượng trong các hệ thống cần hiển thị số, thu thập dữ liệu và tự động hóa

9. Địa chỉ mua lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Để lựa chọn đúng lưu lượng kế LZB, người mua cần xác định rõ môi chất đo, dải lưu lượng, kích thước DN và kiểu kết nối trước khi đặt hàng. Với từng hệ thống khác nhau, việc chọn sai dải đo hoặc sai kiểu kết nối có thể khiến thiết bị khó lắp đặt hoặc không phù hợp với lưu lượng vận hành thực tế.

VANVNC cung cấp các dòng lưu lượng kế LZB inox dùng cho nước và khí với nhiều cấu hình khác nhau như kết nối clamp vi sinh, nối ren và nối mặt bích, kích thước từ DN15 đến DN50. Khách hàng có thể lựa chọn phiên bản inox SUS304 hoặc SUS316L tùy theo yêu cầu sử dụng.

Lưu lượng kế LBZ inox vi sinh tại VANVNC
Lưu lượng kế LBZ inox vi sinh tại VANVNC

Khi mua lưu lượng kế LZB tại VANVNC, khách hàng được hỗ trợ:

  • Tư vấn đúng dải lưu lượng: Lựa chọn thang đo phù hợp với lưu lượng thực tế của hệ thống.
  • Đa dạng kiểu kết nối: Clamp vi sinh, ren và mặt bích.
  • Nhiều kích thước: Từ DN15 đến DN50.
  • Có phiên bản đo nước và đo khí: Phù hợp với từng môi chất sử dụng.
  • Hỗ trợ đầy đủ chứng từ: CO-CQ, hóa đơn VAT theo từng đơn hàng.
  • Giao hàng toàn quốc: Hỗ trợ cung cấp cho khách hàng tại nhiều tỉnh thành.

Để được tư vấn đúng model và báo giá, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp và cung cấp các thông tin như kích thước đường ống, lưu lượng cần đo, môi chất và kiểu kết nối đang sử dụng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

10. Câu hỏi thường gặp về lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Lưu lượng kế LZB có cần sử dụng điện không?
Không. Lưu lượng kế LZB hoạt động theo cơ chế phao cơ học, sử dụng lực tác động của dòng lưu chất để làm phao dịch chuyển nên không cần nguồn điện khi vận hành.

Lưu lượng kế LZB có đo được cả nước và khí không?
Có. Dòng LZB có phiên bản dành cho nước và phiên bản dành cho khí. Model có ký hiệu S dùng để đo khí, còn model không có ký hiệu S dùng để đo nước.

Lưu lượng kế LZB có thể lắp nằm ngang không?
Không nên. Thiết bị được thiết kế để lắp theo phương thẳng đứng với dòng lưu chất đi từ dưới lên, giúp phao di chuyển đúng theo nguyên lý làm việc.

Nên lựa chọn dải đo lưu lượng kế LZB như thế nào?
Cần dựa vào lưu lượng thực tế của hệ thống và lựa chọn model có dải đo phù hợp. Không nên chỉ lựa chọn theo kích thước DN vì cùng một size có thể có nhiều dải lưu lượng khác nhau.

Lưu lượng kế LZB có dùng được cho cả nước và khí bằng cùng một thang đo không?
Không. Thang đo nước và khí được thiết kế riêng theo từng model, do đó cần chọn đúng phiên bản phù hợp với môi chất cần đo.

Lưu lượng kế LZB có truyền tín hiệu về PLC được không?
Phiên bản LZB cơ bản chủ yếu dùng để quan sát lưu lượng trực tiếp tại chỗ và không có tín hiệu đầu ra. Với hệ thống cần truyền dữ liệu về PLC hoặc tủ điều khiển nên sử dụng đồng hồ đo lưu lượng điện tử phù hợp.

Ống thủy tinh của lưu lượng kế LZB có thể thay thế riêng không?
Có thể thay thế khi ống bị nứt, vỡ hoặc xuống cấp, tuy nhiên cần lựa chọn đúng loại ống theo kích thước và model để bảo đảm khả năng lắp ráp và hiển thị đúng thang đo.

[/mota]

Đánh giá Lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Viết đánh giá
BACK TO TOP