- Vật liệu thân bơm: Inox 304 hoặc inox 316L.
- Vật liệu màng: PTFE, EPDM, FKM hoặc màng kết hợp.
- Vật liệu bi một chiều: PTFE, FKM, EPDM, inox hoặc vật liệu tương thích với lưu chất.
- Nguồn truyền động: Khí nén.
- Kích thước đầu hút/xả: 1/2" – 3", tùy model.
- Kiểu kết nối: Clamp inox vi sinh.
- Áp suất khí cấp: Theo từng model bơm.
- Áp suất đầu ra: Tối đa khoảng 8 bar.
- Lưu lượng: Tối đa khoảng 21 m³/h.
- Kích thước hạt cho phép: Khoảng 0,1 – 15 mm tùy model.
- Nhiệt độ làm việc: Tối đa khoảng 110°C với cấu hình màng EPDM tham khảo.
- Độ nhám bề mặt tiếp xúc lưu chất: Ra ≤ 0,8 µm.
1. Bơm màng khí nén inox là gì?
Bơm màng khí nén inox là dòng bơm sử dụng khí nén làm nguồn động lực, tạo chuyển động qua lại của hai màng bơm để thực hiện quá trình hút và đẩy lưu chất. Trong quá trình hoạt động, cụm bi và đế bi đóng vai trò như van một chiều, giúp lưu chất di chuyển từ đầu hút qua buồng bơm và ra đầu xả theo đúng hướng.
Phần tiếp xúc trực tiếp với lưu chất được chế tạo chủ yếu từ inox 304 hoặc inox 316L, kết hợp với màng bơm phù hợp và kiểu kết nối thuận tiện cho việc tháo lắp, vệ sinh. Nhờ đặc tính này, bơm được sử dụng nhiều trong các dây chuyền thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và mỹ phẩm, nơi yêu cầu vật liệu có độ bền, khả năng chống ăn mòn và dễ làm sạch.
Do không sử dụng cánh bơm quay tốc độ cao như bơm ly tâm inox vi sinh, bơm màng có thể vận chuyển tốt nhiều loại lưu chất từ dạng lỏng đến chất có độ nhớt cao, chất sệt hoặc một số sản phẩm chứa hạt mềm trong giới hạn cho phép. Các ứng dụng thường gặp gồm siro, mật ong, nước sốt, dịch trái cây, kem, gel và nhiều nguyên liệu thực phẩm khác.
![]() |
| Bơm màng khí nén inox là gì? |
2. Cấu tạo và thông số kỹ thuật bơm màng khí nén inox
Bơm màng khí nén inox có cấu tạo đối xứng hai bên, sử dụng hệ thống khí nén để điều khiển hai màng chuyển động luân phiên. Các chi tiết tiếp xúc trực tiếp với lưu chất được lựa chọn theo yêu cầu của ngành thực phẩm, đồng thời mỗi model sẽ có thông số về lưu lượng, áp suất và kích thước kết nối khác nhau.
2.1. Cấu tạo bơm màng khí nén inox
Các bộ phận chính của bơm gồm:
- Buồng bơm: Là khu vực trực tiếp tiếp xúc và chứa lưu chất trong từng chu kỳ hút – đẩy. Buồng bơm thường được chế tạo từ inox 304 hoặc inox 316L, có khả năng chống ăn mòn tốt và thuận tiện cho quá trình vệ sinh.
- Màng bơm: Được bố trí ở hai bên buồng bơm và liên kết với nhau qua trục trung tâm. Hai màng chuyển động luân phiên để tạo quá trình hút và đẩy lưu chất. Vật liệu màng thường sử dụng PTFE, EPDM hoặc FKM, tùy theo đặc tính sản phẩm cần bơm.
- Buồng van khí: Nằm ở phần trung tâm, có nhiệm vụ phân phối khí nén luân phiên sang hai phía để điều khiển chuyển động của hai màng.
- Bi và đế bi: Bố trí tại đường hút và đường xả, hoạt động tương tự van một chiều, giúp lưu chất đi đúng hướng và hạn chế chảy ngược.
- Ống dẫn chất lỏng vào: Dẫn lưu chất từ nguồn chứa vào hai buồng bơm trong quá trình hút.
- Ống dẫn chất lỏng ra: Thu gom lưu chất được đẩy từ hai buồng bơm và đưa về đường xả chung.
- Ốp trụ: Bao quanh và cố định cụm màng ở hai bên, giúp các chi tiết duy trì đúng vị trí trong suốt quá trình vận hành.
![]() |
| Cấu tạo bơm màng khí nén inox |
2.2. Thông số kỹ thuật bơm màng khí nén inox
Thông số của bơm thay đổi theo từng model và cấu hình vật liệu. Các thông số cơ bản gồm:
- Vật liệu thân bơm: Inox 304 hoặc inox 316L.
- Vật liệu màng: PTFE, EPDM, FKM hoặc màng kết hợp.
- Vật liệu bi một chiều: PTFE, FKM, EPDM, inox hoặc vật liệu tương thích với lưu chất.
- Nguồn truyền động: Khí nén.
- Kích thước đầu hút/xả: 1/2" – 3", tùy model.
- Kiểu kết nối: Clamp inox vi sinh.
- Áp suất khí cấp: Theo từng model bơm.
- Áp suất đầu ra: Tối đa khoảng 8 bar.
- Lưu lượng: Tối đa khoảng 21 m³/h.
- Kích thước hạt cho phép: Khoảng 0,1 – 15 mm tùy model.
- Nhiệt độ làm việc: Tối đa khoảng 110°C với cấu hình màng EPDM tham khảo.
- Độ nhám bề mặt tiếp xúc lưu chất: Ra ≤ 0,8 µm.
3. Nguyên lý hoạt động của bơm màng khí nén inox
Bơm màng khí nén inox hoạt động bằng nguồn khí nén. Khí nén làm piston dịch chuyển qua lại, kéo theo hai màng bơm co giãn luân phiên. Sự thay đổi thể tích trong buồng bơm tạo ra chênh lệch áp suất, từ đó hình thành hai quá trình hút và đẩy lưu chất.
- Quá trình hút: Khi một màng lùi ra phía sau, thể tích buồng bơm tăng lên và áp suất bên trong giảm. Lúc này, bi ở cửa hút được nâng khỏi đế bi, tạo đường cho lưu chất đi vào buồng bơm. Đồng thời, bi ở phía xả đóng lại để ngăn lưu chất chảy ngược.
- Quá trình đẩy: Ở phía đối diện, màng tiến vào trong buồng bơm làm thể tích giảm và tạo áp lực đẩy lưu chất ra ngoài. Bi ở cửa hút đóng lại, còn bi ở cửa xả được nâng lên để lưu chất đi qua đường xả.
Hai màng hoạt động luân phiên, khi một bên thực hiện quá trình hút thì bên còn lại thực hiện quá trình đẩy. Chu kỳ này lặp lại liên tục trong suốt quá trình vận hành, giúp lưu chất được đưa từ đầu hút đến đầu xả theo một hướng ổn định.
Cụm bi và đế bi đóng vai trò như van một chiều, chỉ cho lưu chất đi theo đúng hướng và hạn chế chảy ngược trở lại.
![]() |
| Nguyên lý hoạt động của bơm màng khí nén inox |
4. Bảng thông số các model bơm màng khí nén
Bơm màng thực phẩm khí nén được sản xuất với nhiều model và cấu hình vật liệu khác nhau. Mỗi model có sự khác biệt về kích thước cổng hút/xả, lưu lượng, áp suất làm việc, lượng khí tiêu thụ và kích thước hạt có thể đi qua. Vì vậy, cần đối chiếu đồng thời mã sản phẩm và thông số vận hành để lựa chọn đúng loại bơm cho hệ thống.
4.1. Bảng mã sản phẩm bơm màng khí nén inox
Đối với dòng thân inox, sản phẩm có các phiên bản inox 304 và inox 316L, kết hợp màng Teflon, bi PTFE và đế bi tương ứng. Các mã sản phẩm được thể hiện như sau:
| Model | Mã sản phẩm | Thân bơm | Màng | Bi | Đế bi |
|---|---|---|---|---|---|
| QBY4-15 | QBY4-15PTFF | Inox 304 | Teflon | PTFE | PTFE |
| QBY4-15P316LTFF | Inox 316L | Teflon | PTFE | PTFE | |
| QBY3-25 | QBY3-25PTFF | Inox 304 | Teflon | PTFE | PTFE |
| QBY3-25P316LTFF | Inox 316L | Teflon | PTFE | PTFE | |
| QBY3-40 | QBY3-40PTFF | Inox 304 | Teflon | PTFE | PTFE |
| QBY3-40P316LTFF | Inox 316L | Teflon | PTFE | PTFE | |
| QBY3-50 | QBY3-50PTFF | Inox 304 | Teflon | PTFE | PTFE |
| QBY3-50P316LTFF | Inox 316L | Teflon | PTFE | PTFE | |
| QBY3-80 | QBY3-80PTFF | Inox 304 | Teflon | PTFE | PTFE |
| QBY3-80P316LTFF | Inox 316L | Teflon | PTFE | PTFE | |
| QBY3-125 | QBY4-125PTFF | Inox 304 | Teflon | PTFE | PTFE |
| QBY4-125P316LTFF | Inox 316L | Teflon | PTFE | PTFE | |
| BFQ-25 | BFQ-25PTFF | Inox 304 | Teflon | PTFE | PTFE |
| BFQ-25P316LTFF | Inox 316L | Teflon | PTFE | PTFE | |
| BFQ-40 | BFQ-40PTFF | Inox 304 | Teflon | PTFE | PTFE |
| BFQ-40P316LTFF | Inox 316L | Teflon | PTFE | PTFE | |
| BFQ-50 | BFQ-50PTFF | Inox 304 | Teflon | PTFE | PTFE |
| BFQ-50P316LTFF | Inox 316L | Teflon | PTFE | PTFE | |
| BFQ-80 | BFQ-80PTFF | Inox 304 | Teflon | PTFE | PTFE |
| BFQ-80P316LTFF | Inox 316L | Teflon | PTFE | PTFE | |
| BFQ-125 | BFQ-125PTFP | Inox 304 | Teflon | PTFE | Inox |
4.2. Thông số kỹ thuật theo từng model
Các thông số trong bảng thể hiện khả năng làm việc, kích thước kết nối và yêu cầu nguồn khí của từng model bơm màng. Ý nghĩa cụ thể như sau:
- Model: Ký hiệu từng dòng bơm.
- Lưu lượng: Lượng lưu chất bơm được trong một đơn vị thời gian, tính bằng lít/phút hoặc m³/h.
- Áp lực tối đa: Áp suất đầu ra lớn nhất bơm có thể tạo ra.
- Cổng hút/xả: Kích thước đầu kết nối đường ống lưu chất.
- Cổng khí nén: Kích thước đầu cấp khí cho bơm.
- Lượng khí tiêu thụ: Lượng khí nén bơm cần để vận hành.
- Kích thước hạt tối đa: Kích thước hạt lớn nhất có thể đi qua bơm.
- Độ hút sâu: Chiều cao hút tối đa từ nguồn chứa lên bơm.
- Độ đẩy cao/đẩy xa: Khả năng vận chuyển lưu chất theo phương đứng và phương ngang.
- Lưu lượng mỗi lần hút/đẩy: Thể tích lưu chất dịch chuyển trong một chu kỳ bơm.
- Độ ồn: Mức âm thanh phát sinh khi bơm hoạt động.
- Máy nén khí tương ứng: Công suất máy nén khí tham khảo phù hợp với từng model.
Khi chọn bơm, nên ưu tiên đối chiếu lưu lượng, áp lực, cổng hút/xả, kích thước hạt và lượng khí tiêu thụ.
| Model | Công suất (lít/phút) | Công suất (m³/h) | Áp lực tối đa (bar) | Cổng hút/xả (inch) | Ø danh nghĩa (mm) | Cổng khí nén (inch) | Khí tiêu thụ (scfm) | Khí tiêu thụ (m³/min) | Hạt rắn tối đa (mm) | Độ hút sâu (m) | Độ đẩy cao (m) | Độ đẩy xa (m) | Lưu lượng 1 lần hút/đẩy (l) | Độ ồn (dB) | Máy nén khí tương ứng (kW) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| QBY4-15 | 22 | 1.3 | 7 | 1/2 | 21 | 1/4 | 6.3 | 0.179 | 1.5 | 4.0 | 70 | 700 | 0.06 | 80 | 3 |
| QBY3-20 | 57 | 3.4 | 7 | 3/4 | 27 | 1/4 | 12.7 | 0.36 | 2.5 | 4.5 | 70 | 700 | 0.15 | 80 | 3 |
| QBY3-25 | 57 | 3.4 | 7 | 1 | 34 | 1/4 | 12.7 | 0.36 | 2.5 | 4.5 | 70 | 700 | 0.15 | 80 | 3 |
| QBY3-32 | 170 | 10.2 | 8.4 | 1 1/4 | 42 | 1/2 | 23.66 | 0.67 | 3.2 | 5.48 | 84 | 840 | 0.57 | 80 | 5.5 |
| QBY3-40 | 170 | 10.2 | 8.4 | 1 1/2 | 48 | 1/2 | 23.66 | 0.67 | 3.2 | 5.48 | 84 | 840 | 0.57 | 80 | 5.5 |
| QBY3-50 | 378.5 | 23 | 8.4 | 2 | 60 | 1/2 | 32 | 0.9 | 4.8 | 5.48 | 84 | 840 | 1.9 | 80 | 7.5 |
| QBY3-65 | 378.5 | 23 | 8.4 | 2 1/2 | 75 | 1/2 | 32 | 0.9 | 4.8 | 5.48 | 84 | 840 | 1.9 | 80 | 7.5 |
| QBY3-80 | 568 | 34 | 8.4 | 3 | 90 | 1/2 | 45 | 1.274 | 6.4 | 5.48 | 84 | 840 | 3.9 | 80 | 11–15 |
| QBY3-100 | 568 | 34 | 8.4 | 4 | 114 | 1/2 | 45 | 1.274 | 6.4 | 5.48 | 84 | 840 | 3.9 | 80 | 11–15 |
| QBY4-125 | 1041 | 62 | 8.4 | 5 | 140 | 3/4 | 82.6 | 2.339 | 9.4 | 5.48 | 84 | 840 | 7.6 | 80 | 22 |
| BFQ-25 | 116 | 7 | 8.4 | 1 | 34 | 1/2 | 23.66 | 0.67 | 3.2 | 5.48 | 84 | 840 | 0.57 | 80 | 5.5 |
| BFQ-40 | 378.5 | 23 | 8.4 | 1 1/2 | 49 | 1/2 | 32 | 0.9 | 4.8 | 5.48 | 84 | 840 | 1.9 | 80 | 7.5 |
| BFQ-50 | 568 | 34 | 8.4 | 2 | 60 | 1/2 | 45 | 1.274 | 6.4 | 5.48 | 84 | 840 | 3.9 | 80 | 11–15 |
| BFQ-80 | 1041 | 62 | 8.4 | 3 | 90 | 3/4 | 82.6 | 2.339 | 9.4 | 5.48 | 84 | 840 | 7.6 | 80 | 15.5–22 |
| BFQ-125 | 2000 | 120 | 6.3 | 5 | — | 1 | 464 | 13 | 9.4 | 4 | 63 | — | — | — | 110 |
| RA-25LTFF | 133 | 8 | 8.3 | 1 | 34 | — | — | 1.3 | 3.2 | — | — | — | — | 80 | 11–15 |
| BFQCF-25 | 116 | 7 | 8.4 | 1 | 34 | 1/2 | 23.66 | 0.67 | 3.2 | 5.48 | 84 | 840 | 0.57 | 80 | 5.5 |
| BFQCF-40 | 378.5 | 23 | 8.4 | 1 1/2 | 49 | 1/2 | 32 | 0.9 | 4.8 | 5.48 | 84 | 840 | 1.9 | 80 | 7.5 |
5. Các loại màng sử dụng cho bơm màng khí nén inox
Mỗi loại màng có đặc tính khác nhau về khả năng chịu nhiệt, chịu mài mòn và mức độ phù hợp với lưu chất. Theo các bảng bạn cung cấp, bơm màng khí nén inox sử dụng các loại màng chính sau:
- Màng Santo – ký hiệu A: Có màu xanh da trời, chịu mài mòn tốt và có thể sử dụng dưới dạng màng đơn. Nhiệt độ làm việc tối đa khoảng 80°C.
- Màng cao su – ký hiệu J: Có màu xanh dương đậm, đặc trưng bởi tính đàn hồi tốt và được sử dụng cho các lưu chất phù hợp với vật liệu cao su.
- Màng Polyether – ký hiệu M: Có màu vàng kem, chịu mài mòn và được ghi nhận phù hợp với thực phẩm. Loại này có thể sử dụng dưới dạng màng đơn, nhiệt độ làm việc tối đa khoảng 100°C.
- Màng Teflon – ký hiệu T (PTFE): Sử dụng theo cấu hình Teflon + Santo, có nhiệt độ làm việc tối đa khoảng 100°C. Phần Teflon có màu trắng đục, khả năng chống ăn mòn tốt, phù hợp với thực phẩm nhưng không chịu mài mòn và không sử dụng dưới dạng màng đơn.
- Màng Super Teflon – ký hiệu H: Sử dụng theo cấu hình Polyether + Super Teflon, có nhiệt độ làm việc tối đa khoảng 120°C. Màng có màu trắng trong, khả năng chống ăn mòn tốt, phù hợp với thực phẩm nhưng không chịu mài mòn và không sử dụng dưới dạng màng đơn.
![]() |
| Các loại màng sử dụng cho bơm màng khí nén inox |
6. Sơ đồ lắp đặt bơm màng khí nén
Bơm màng khí nén được lắp đặt kết hợp giữa đường cấp khí nén, đường hút và đường xả lưu chất. Để hiểu rõ hơn về cách bố trí bơm, vị trí đường ống và các thiết bị đi kèm trong hệ thống, có thể tham khảo sơ đồ lắp đặt thực tế bên dưới.
7. Ưu điểm và hạn chế của bơm màng khí nén inox
Bơm màng khí nén inox có nhiều ưu điểm về khả năng tự hút, xử lý lưu chất có độ nhớt cao và làm việc trong những môi trường yêu cầu an toàn. Tuy nhiên, thiết bị cũng có một số giới hạn nhất định đối với các lưu chất quá đặc, quá bám dính hoặc vượt quá khả năng làm việc của từng model.
7.1. Ưu điểm của bơm màng khí nén inox
Một số ưu điểm nổi bật của dòng bơm này gồm:
- An toàn, hạn chế cháy nổ: Bơm sử dụng khí nén thay vì động cơ điện nên không sinh nhiệt, hạn chế nguy cơ chập điện và cháy nổ trong quá trình hoạt động.
- Tự hút, tự mồi: Bơm có khả năng tự hút lưu chất mà không cần mồi trước và không cần sử dụng trõ hút.
- Bơm được lưu chất có độ nhớt cao, nhiệt độ cao và chứa hạt: Bơm có thể vận chuyển các chất lỏng đặc, nhớt và lưu chất chứa hạt rắn có kích thước lên đến khoảng 9,4 mm tùy model.
- Có thể làm việc trong môi trường khô và nhiệt độ cao: Bơm vẫn có khả năng hoạt động trong những điều kiện môi trường khô hoặc nhiệt độ cao trong phạm vi cho phép.
- Lưu lượng có thể điều chỉnh: Có thể thay đổi lưu lượng bơm thông qua việc điều chỉnh nguồn khí nén hoặc hệ thống van trên đường khí.
- Khả năng chống ăn mòn tốt: Thân bơm inox có thể sử dụng trong nhiều môi trường có tính axit, bazơ hoặc lưu chất ăn mòn phù hợp với vật liệu.
- Kết cấu đơn giản: Bơm có cấu tạo gọn, thuận tiện khi cần di chuyển, tháo lắp, kiểm tra hoặc sửa chữa.
- Tự dừng khi áp lực cân bằng: Khi áp lực đầu ra cân bằng với áp lực khí cấp, bơm có thể tự ngừng hoạt động, giúp hạn chế hư hỏng trong quá trình vận hành.
7.2. Hạn chế của bơm màng khí nén inox
Bên cạnh những ưu điểm trên, bơm màng cũng có giới hạn khi làm việc với một số loại lưu chất quá đặc, bám dính hoặc có điều kiện vận hành vượt quá khả năng cho phép. Một số trường hợp cần lưu ý gồm:
- Không phù hợp với mỡ công nghiệp: Đây là loại lưu chất có độ đặc và tính bám dính cao, khiến quá trình hút và đẩy qua cụm bi – đế bi gặp nhiều khó khăn.
- Hạn chế với chất lỏng chứa hạt rắn hoặc rác thải quá lớn: Kích thước hạt phải nằm trong giới hạn cho phép của từng model. Các hạt quá lớn so với đường kính bơm có thể gây tắc nghẽn hoặc kẹt cụm bi.
- Không phù hợp với lưu chất có độ nhớt quá cao: Các chất lỏng có độ nhớt lớn hơn khoảng 10.000 cps nằm ngoài phạm vi làm việc phù hợp của dòng bơm trong tài liệu tham khảo.
- Giới hạn về nhiệt độ lưu chất: Các chất lỏng có nhiệt độ trên khoảng 120°C không phù hợp với cấu hình bơm thông thường.
![]() |
| Ưu điểm và hạn chế của bơm màng khí nén inox |
8. Ứng dụng bơm màng khí nén inox trong dây chuyền thực phẩm
Bơm màng khí nén inox phù hợp với nhiều công đoạn cần vận chuyển nguyên liệu từ dạng lỏng đến đặc, sệt hoặc có thành phần hạt mềm. Khả năng tự hút và cơ chế bơm không sử dụng cánh quay tốc độ cao giúp thiết bị được bố trí linh hoạt tại nhiều vị trí trong dây chuyền sản xuất thực phẩm.
Một số ứng dụng thực tế gồm:
- Hút nguyên liệu từ thùng hoặc bồn chứa: Dùng để hút siro, mật ong, nước sốt, dầu thực phẩm, puree trái cây hoặc các nguyên liệu dạng lỏng và sệt đưa sang công đoạn tiếp theo.
- Chuyển sản phẩm giữa các bồn: Phù hợp để chuyển nguyên liệu từ bồn chứa sang bồn phối trộn, bồn trung gian hoặc bồn thành phẩm.
- Cấp nguyên liệu cho thiết bị phối trộn: Bơm có thể đưa nguyên liệu đặc, sệt vào máy khuấy hoặc thiết bị phối trộn theo yêu cầu của dây chuyền.
- Cấp sản phẩm cho máy chiết rót: Sau khi hoàn thiện quá trình phối trộn, bơm được sử dụng để chuyển sản phẩm đến máy chiết, máy đóng gói hoặc khu vực chứa thành phẩm.
- Bơm sản phẩm có độ nhớt cao: Thích hợp với các nguyên liệu như mật ong, siro, kem, gel, nước sốt và nhiều loại hỗn hợp đặc hơn nước.
- Vận chuyển một số sản phẩm có hạt mềm: Với model có kích thước đường lưu chất phù hợp, bơm có thể cho các thành phần hạt mềm đi qua mà không cần sử dụng cánh bơm quay tốc độ cao.
- Lắp thành cụm bơm di động: Bơm có thể kết hợp với đường ống mềm và khung di động để phục vụ nhiều bồn hoặc nhiều vị trí sản xuất khác nhau.
9. So sánh bơm màng thực phẩm với bơm ly tâm
Bơm màng khí nén và bơm ly tâm đều được sử dụng trong hệ thống thực phẩm nhưng có nguyên lý và phạm vi làm việc khác nhau. Bơm màng tạo dòng bằng chuyển động qua lại của màng, còn bơm ly tâm sử dụng cánh quay để tạo lực ly tâm.
| Tiêu chí | Bơm màng thực phẩm khí nén | Bơm ly tâm inox vi sinh |
|---|---|---|
| Nguyên lý | Màng co giãn tạo quá trình hút – đẩy | Cánh bơm quay tạo lực ly tâm |
| Nguồn động lực | Khí nén | Motor điện |
| Khả năng tự hút | Có khả năng tự hút tốt | Thông thường cần mồi |
| Lưu chất phù hợp | Từ chất lỏng loãng đến chất có độ nhớt cao | Phù hợp hơn với chất lỏng loãng hoặc độ nhớt thấp |
| Sản phẩm có hạt | Có thể xử lý một số hạt mềm trong giới hạn model | Khả năng xử lý hạt hạn chế hơn |
| Tác động lên sản phẩm | Tương đối thấp do không có cánh quay tốc độ cao | Cao hơn do cánh bơm quay |
| Dạng dòng chảy | Có dạng xung theo chu kỳ màng | Dòng chảy liên tục và ổn định hơn |
| Khả năng chạy khô | Có thể chịu chạy khô tốt hơn | Không phù hợp chạy khô |
| Ứng dụng nổi bật | Chất đặc, sệt, có hạt mềm, cần tự hút | Chất lỏng loãng, cần lưu lượng liên tục và lớn |
10. Lưu ý khi sử dụng bơm màng khí nén thực tế
Để bơm màng khí nén hoạt động ổn định và hạn chế các sự cố trong quá trình sử dụng, cần chú ý một số điểm về vị trí lắp đặt, đường ống hút, nguồn khí và tình trạng của bơm như sau:
- Không lắp bơm vượt quá độ hút sâu cho phép: Vị trí đặt bơm cần đảm bảo độ cao hút nằm trong giới hạn kỹ thuật của từng model.
- Lựa chọn đúng kích thước đường ống hút: Đường kính ống hút không nên nhỏ hơn quá nhiều so với kích thước tiêu chuẩn của bơm để tránh ảnh hưởng đến khả năng hút lưu chất.
- Kiểm tra dây hơi và đường khí: Cần đảm bảo dây hơi không bị rò rỉ khí, vì thiếu áp hoặc thất thoát khí có thể làm bơm chạy yếu hoặc không hoạt động.
- Mở khóa tại cổng hút trước khi khởi động bơm: Đảm bảo đường hút đã được mở thông trước khi cho bơm bắt đầu làm việc.
- Điều chỉnh áp suất khí từ từ: Nên tăng áp dần trong khoảng 2 – 7 bar và không vượt quá áp suất tối đa mà bơm cho phép.
- Hạn chế rác và vật thể lạ đi vào bơm: Các vật thể không phù hợp có thể gây kẹt bi, tắc đường hút hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của bơm.
- Cung cấp dầu bôi trơn cho piston: Cần đảm bảo piston được bôi trơn phù hợp để duy trì khả năng chuyển động ổn định trong quá trình vận hành.
![]() |
| Lưu ý khi sử dụng bơm màng khí nén thực tế |
11. Địa chỉ cung cấp bơm màng thực phẩm khí nén inox
VANVNC cung cấp các dòng bơm và vật tư inox phục vụ hệ thống thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và nhiều dây chuyền sản xuất. Với bơm màng khí nén inox, khách hàng có thể căn cứ vào loại lưu chất, lưu lượng, kích thước hạt và điều kiện vận hành để lựa chọn model và cấu hình vật liệu phù hợp.
Một số điểm thuận tiện khi đặt bơm tại VANVNC gồm:
- Đa dạng cấu hình thân bơm: Có các lựa chọn inox 304 và inox 316L phù hợp với từng điều kiện lưu chất.
- Nhiều lựa chọn vật liệu màng: Có thể lựa chọn màng theo đặc tính sản phẩm, khả năng chịu nhiệt, chịu mài mòn và chống ăn mòn.
- Hỗ trợ kiểm tra model: Có thể dựa vào lưu lượng, áp suất, độ nhớt, kích thước hạt và nguồn khí nén để đối chiếu model phù hợp.
- Cung cấp đồng bộ vật tư vi sinh: Ngoài bơm còn có ống inox, van, clamp, cút, tê, rắc co, gioăng và nhiều phụ kiện cho cùng hệ thống.
- CO-CQ và hóa đơn VAT: Hỗ trợ chứng từ theo từng lô hàng, thuận tiện cho doanh nghiệp, nhà máy và hồ sơ dự án.
- Hỗ trợ phụ tùng thay thế: Các chi tiết như màng, bi và đế bi cần được xác định đúng model để thuận tiện khi bảo trì và thay thế về sau.
Việc cung cấp đồng bộ từ bơm inox vi sinh, ống inox vi sinh, van và phụ kiện vi sinh giúp khách hàng dễ dàng hoàn thiện một tuyến công nghệ mà không phải tìm kiếm vật tư từ nhiều nguồn khác nhau.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- SĐT: 088.666.4291 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo - Ms. Đông)
12. Câu hỏi thường gặp về bơm màng thực phẩm khí nén inox
1. Bơm màng thực phẩm khí nén inox có tự hút được không?
Có. Bơm có khả năng tạo chênh lệch áp suất tại đường hút nên có thể tự hút lưu chất mà không cần mồi trước. Khả năng hút thực tế còn phụ thuộc vào model, độ cao hút và độ nhớt của sản phẩm.
2. Bơm màng khí nén có chạy khô được không?
Có thể. Do không sử dụng phớt trục quay như bơm ly tâm, bơm màng có khả năng chịu chạy khô tốt hơn. Tuy nhiên, không nên coi chạy khô kéo dài là chế độ vận hành bình thường.
3. Bơm màng có bơm được mật ong, siro và chất đặc không?
Có. Cơ chế hút – đẩy bằng màng phù hợp với nhiều sản phẩm có độ nhớt cao như mật ong, siro, kem, gel và nước sốt.
4. Bơm màng có bơm được sản phẩm chứa hạt không?
Có thể với một số loại hạt mềm. Kích thước hạt phải nằm trong giới hạn của từng model để có thể đi qua cụm bi – đế bi và đường lưu chất bên trong bơm.
5. Nên sử dụng thân inox 304 hay inox 316L?
Inox 304 phù hợp với nhiều loại thực phẩm và dung dịch thông thường. Inox 316L có khả năng chống ăn mòn cao hơn, phù hợp hơn với những môi trường có muối, chloride hoặc yêu cầu vật liệu cao hơn.
6. Khi lựa chọn bơm màng thực phẩm cần quan tâm thông số nào?
Nên xác định trước lưu lượng, độ nhớt, kích thước hạt, áp suất cần đẩy, kích thước đường ống, vật liệu thân, vật liệu màng và nguồn khí nén để lựa chọn đúng model.
[/mota]
TUYỂN DỤNG





















