Hôm nay :
- 0941.400.650 -->

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh

[tomtat]
  • Thành phần kim loại: SUS304, SUS316L
  • Chất liệu ống thủy tinh: Silicon boride glass, tempered glass
  • Gioăng: Silicone, EPDM, FKM
  • Kiểu đo: Cơ học dạng phao
  • Môi chất đo: Nước hoặc khí
  • Kích thước: DN15 – DN50
  • Dải đo lưu lượng: 4 – 16.000 L/h | 0,12 – 300 m³/h
  • Áp suất làm việc: 7 – 10 bar
  • Nhiệt độ làm việc: -20°C – 120°C
  • Kiểu kết nối: Clamp, ren, mặt bích
  • Hướng làm việc: Lắp theo phương thẳng đứng, dòng lưu chất đi từ dưới lên
  • Xuất xứ: Trung Quốc
[/tomtat] [mota]

1. Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là gì?

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là thiết bị đo lưu lượng cơ học dạng phao, được sử dụng để xác định và quan sát trực tiếp lượng nước, khí hoặc các lưu chất phù hợp đi qua đường ống trong một đơn vị thời gian. Thiết bị không cần sử dụng nguồn điện mà hiển thị lưu lượng thông qua vị trí của phao bên trong ống đo thủy tinh có thang chia sẵn.

Khi lưu chất đi từ dưới lên qua ống đo, dòng chảy tạo lực tác động làm phao dịch chuyển lên trên. Lưu lượng càng lớn thì phao càng được nâng lên cao; khi lưu lượng giảm, phao sẽ hạ xuống. Vị trí ổn định của phao tương ứng với một giá trị trên thang đo, nhờ đó người vận hành có thể quan sát trực tiếp lưu lượng đang đi qua hệ thống.

Điểm đặc trưng của dòng LZB vi sinh là phần thân và các chi tiết kết nối được chế tạo từ inox SUS304 hoặc SUS316L, kết hợp với ống thủy tinh trong suốt và lớp vỏ inox bảo vệ bên ngoài. Sản phẩm có các kiểu kết nối như clamp, ren và mặt bích, trong đó phiên bản kết nối clamp đặc biệt phù hợp với hệ thống đường ống inox vi sinh nhờ khả năng tháo lắp nhanh và thuận tiện cho quá trình vệ sinh, kiểm tra thiết bị.

Nhờ khả năng đo trực tiếp, kết cấu đơn giản và không cần cấp nguồn điện, lưu lượng kế LZB inox vi sinh thường được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước, nước RO, nước tinh khiết, thực phẩm – đồ uống, dược phẩm, mỹ phẩm, khí nén và nhiều dây chuyền sử dụng đường ống inox cần theo dõi lưu lượng ngay tại vị trí lắp đặt.

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là gì?
Lưu lượng kế LZB inox vi sinh là gì?

2. Cấu tạo của lưu lượng kế LZB vi sinh

Quan sát cấu tạo tháo rời, lưu lượng kế LZB gồm các bộ phận chính sau:

  • Vỏ inox bảo vệ: Có dạng ống trụ dài, bao bên ngoài ống đo và được khoét cửa quan sát để nhìn thấy thang chia lưu lượng bên trong. Vỏ được chế tạo từ inox SUS304 hoặc SUS316L, giúp tăng độ bền và bảo vệ ống thủy tinh khỏi va đập trong quá trình sử dụng.
  • Ống đo thủy tinh: Có dạng ống thẳng, hai đầu thu côn để lắp ghép với cụm đầu nối. Trên bề mặt ống được in thang chia để người vận hành quan sát và đọc giá trị lưu lượng. Vật liệu ống đo có thể sử dụng silicon boride glass hoặc tempered glass.
  • Phao đo lưu lượng: Được bố trí bên trong ống đo, di chuyển lên xuống theo sự thay đổi của lưu lượng dòng chảy. Vị trí của phao trên thang chia là cơ sở để xác định lưu lượng tức thời của lưu chất.
  • Thanh dẫn hướng phao: Được bố trí theo chiều dọc bên trong ống, giúp phao di chuyển ổn định theo trục và hạn chế tình trạng lệch phao trong quá trình làm việc.
  • Đầu nối phía trên và phía dưới: Có nhiệm vụ cố định cụm ống đo và kết nối lưu lượng kế với hệ thống đường ống. Tùy từng phiên bản, đầu nối có thể sử dụng dạng clamp, ren hoặc mặt bích inox.
  • Gioăng làm kín: Được bố trí tại vị trí tiếp xúc giữa ống thủy tinh và đầu nối, giúp tạo độ kín và hạn chế rò rỉ lưu chất. Gioăng có thể sử dụng các vật liệu như Silicone, EPDM hoặc FKM tùy theo môi chất và điều kiện làm việc.
  • Chi tiết đỡ thanh dẫn hướng: Được bố trí ở hai đầu của thanh dẫn hướng, có nhiệm vụ định vị và giữ thanh dẫn hướng ổn định ở chính giữa ống đo.
Cấu tạo của lưu lượng kế LZB vi sinh
Cấu tạo của lưu lượng kế LZB vi sinh

3. Nguyên lý hoạt động của lưu lượng kế LZB

Lưu lượng kế LZB hoạt động theo nguyên lý diện tích biến đổi (variable area). Lưu chất đi từ dưới lên qua ống đo và tác động lên phao nằm bên trong.

Khi lưu lượng tăng, lực cản của dòng chảy tác động lên phao lớn hơn, làm phao dịch chuyển lên phía trên. Ở vị trí cao hơn, tiết diện dòng chảy xung quanh phao tăng lên. Phao tiếp tục di chuyển cho đến khi lực cản của dòng chảy và lực nổi cân bằng với trọng lượng của phao, lúc đó phao sẽ đứng ổn định tại một vị trí nhất định.

Vị trí của phao tương ứng với một giá trị lưu lượng được thể hiện trên thang chia của ống thủy tinh. Khi lưu lượng giảm, lực tác động lên phao giảm và phao hạ xuống vị trí thấp hơn.

Có thể hiểu quá trình làm việc theo các bước:

  1. Lưu chất đi từ dưới lên qua ống đo.
  2. Dòng chảy tác động lên phao, làm phao dịch chuyển.
  3. Lưu lượng tăng thì phao đi lên, lưu lượng giảm thì phao hạ xuống.
  4. Phao đạt trạng thái cân bằng tại một vị trí tương ứng với lưu lượng thực tế.
  5. Đọc giá trị lưu lượng trên thang chia tại vị trí của phao.

4. Thông số kỹ thuật lưu lượng kế LZB inox

Các thông số cơ bản của lưu lượng kế LZB inox gồm:

  • Thành phần kim loại: SUS304, SUS316L
  • Chất liệu ống thủy tinh: Silicon boride glass, tempered glass
  • Gioăng: Silicone, EPDM, FKM
  • Kiểu đo: Cơ học dạng phao
  • Môi chất đo: Nước hoặc khí
  • Kích thước: DN15 – DN50
  • Dải đo lưu lượng: 4 – 16.000 L/h | 0,12 – 300 m³/h
  • Áp suất làm việc: 7 – 10 bar
  • Nhiệt độ làm việc: -20°C – 120°C
  • Kiểu kết nối: Clamp, ren, mặt bích
  • Hướng làm việc: Lắp theo phương thẳng đứng, dòng lưu chất đi từ dưới lên
  • Xuất xứ: Trung Quốc

5. Cách đọc mã sản phẩm lưu lượng kế LZB

Mã sản phẩm của lưu lượng kế LZB được cấu thành từ các ký hiệu thể hiện dòng thiết bị, kiểu kết nối, mã thiết kế, môi chất đo và kích thước danh nghĩa. Việc hiểu đúng quy ước mã giúp người sử dụng nhận biết nhanh cấu hình của từng model trước khi đối chiếu với dải đo và các thông số kỹ thuật tương ứng.

5.1. Ý nghĩa các ký hiệu trong mã lưu lượng kế LZB

Ví dụ với mã:

LZB-K30S-25

Trong đó:

  • LZB: Ký hiệu dòng lưu lượng kế sử dụng ống đo thủy tinh.
  • K: Ký hiệu kiểu kết nối clamp vi sinh; ngoài ra G là kết nối ren và F là kết nối mặt bích.
  • 30: Mã thiết kế của dòng sản phẩm.
  • S: Ký hiệu phiên bản dùng để đo lưu lượng khí; model không có ký hiệu S là phiên bản dùng để đo nước.
  • 25: Kích thước danh nghĩa của lưu lượng kế, tương ứng DN25.

Ví dụ, mã LZB-K30-25 là lưu lượng kế LZB kết nối clamp, dùng để đo nước và có kích thước DN25. Trong khi đó, LZB-K30S-25 có cùng kiểu kết nối và kích thước nhưng có thêm ký hiệu S, thể hiện phiên bản dùng để đo khí.

Tương tự:

  • LZB-G30-15: Kết nối ren, đo nước, kích thước DN15.
  • LZB-F30S-25: Kết nối mặt bích, đo khí, kích thước DN25.
  • LZB-K30-40: Kết nối clamp, đo nước, kích thước DN40.
  • LZB-K30S-50: Kết nối clamp, đo khí, kích thước DN50.

Như vậy, khi đọc mã lưu lượng kế LZB chỉ cần xác định lần lượt kiểu kết nối, có hay không có ký hiệu S và kích thước DN là có thể nhận biết nhanh cấu hình cơ bản của sản phẩm.

Ý nghĩa các ký hiệu trong mã lưu lượng kế LZB
Ý nghĩa các ký hiệu trong mã lưu lượng kế LZB

5.2. Bảng tra thông số và dải đo lưu lượng kế LZB

Sau khi xác định được mã sản phẩm, có thể đối chiếu với bảng thông số để lựa chọn đúng kích thước và dải lưu lượng phù hợp. Các thông số trong bảng được hiểu như sau:

  • Diameter (DN): Kích thước danh nghĩa của lưu lượng kế, gồm DN15, DN25, DN40 và DN50.
  • Item Code: Mã sản phẩm tương ứng với từng kiểu kết nối và kích thước.
  • Flow Range – Water (L/h): Dải lưu lượng đo nước, đơn vị lít/giờ.
  • Flow Range – Air (m³/h): Dải lưu lượng đo khí, đơn vị mét khối/giờ.
  • Glass Tube Length: Chiều dài ống thủy tinh, theo bảng là 300 mm.
  • Nhiệt độ làm việc: Khoảng nhiệt độ cho phép của thiết bị, từ -20°C đến +120°C.
  • Working Pressure: Áp suất làm việc tối đa và thay đổi theo từng kích thước DN.

5.2. Bảng tra thông số và dải đo lưu lượng kế LZB

DN Item code Flow Range Glaa Tube Length (MM) Pressure Woring Pressure (MPA)
Water (L/h) Air
(M³/H)
DN15 LZB-G30-15
LZB-F30-15
LZB-K30-15
4~40
6.3~63
10~100
16~160
25~250
40~400
63~630
0.12~1.2
0.3~3
0.5~5
0.8~8
1.2~12
2~20
300 -20°C ~ +120°C ≤ 1.0
DN25 LZB-G30-25
LZB-F30-25
LZB-K30-25
63~630
100~1000
160~1600
250~2500
2~20
3~30
5~50
8~80
DN40 LZB-G30-40
LZB-F30-40
LZB-K30-40
160~1600
250~2500
400~4000
5~50
8~80
12~120
≤ 0.9
DN50 LZB-G30-50
LZB-F30-50
LZB-K30-50
400~4000
630~6300
1000~10000
4000~16000
12~120
20~200
30~300
≤ 0.7

5. Các kiểu kết nối của lưu lượng kế LZB

Lưu lượng kế LZB được thiết kế với ba kiểu kết nối chính gồm ren, mặt bích và clamp vi sinh. Mỗi kiểu kết nối phù hợp với một dạng hệ thống đường ống khác nhau và được phân biệt bằng ký hiệu riêng trong mã sản phẩm.

5.1. Lưu lượng kế LZB kết nối ren

Phiên bản kết nối ren được ký hiệu bằng chữ G. Hai đầu lưu lượng kế sử dụng ren để liên kết trực tiếp với đường ống hoặc phụ kiện ren tương ứng.

Kiểu kết nối này có kết cấu gọn, thao tác lắp đặt đơn giản và phù hợp với các hệ thống đường ống kích thước nhỏ. Khi sử dụng cần lựa chọn đúng kích thước và chuẩn ren tương ứng để bảo đảm độ kín tại vị trí kết nối.

Lưu lượng kế LZB kết nối ren
Lưu lượng kế LZB kết nối ren

5.2. Lưu lượng kế LZB kết nối mặt bích

Phiên bản kết nối mặt bích được ký hiệu bằng chữ F. Hai đầu thiết bị được thiết kế dạng mặt bích để liên kết với mặt bích trên đường ống bằng bu lông.

Kết nối mặt bích tạo liên kết chắc chắn, phù hợp với các hệ thống đường ống cần độ ổn định cao. Khi lắp đặt cần kiểm tra đúng kích thước DN và tiêu chuẩn mặt bích để bảo đảm hai đầu có thể ghép nối chính xác.

Lưu lượng kế LZB kết nối mặt bích
Lưu lượng kế LZB kết nối mặt bích

5.3. Lưu lượng kế LZB kết nối clamp vi sinh

Phiên bản kết nối clamp inox vi sinh được ký hiệu bằng chữ K. Hai đầu lưu lượng kế sử dụng đầu clamp inox để liên kết với đường ống thông qua gioăng và cùm clamp.

Đây là kiểu kết nối phù hợp với các hệ thống đường ống inox vi sinh nhờ khả năng tháo lắp nhanh, dễ kiểm tra và thuận tiện khi vệ sinh thiết bị. Loại này thường được sử dụng trong các hệ thống nước RO, nước tinh khiết, thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và các dây chuyền sử dụng đường ống inox vi sinh.

6. Ưu điểm và hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh có kết cấu đơn giản, dễ quan sát và phù hợp với các hệ thống cần theo dõi lưu lượng trực tiếp tại chỗ. Bên cạnh những ưu điểm về khả năng vận hành và lắp đặt, thiết bị cũng có một số giới hạn cần lưu ý khi sử dụng.

6.1. Ưu điểm của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Nhờ hoạt động theo cơ cấu phao cơ học và không sử dụng bộ phận điện tử phức tạp, lưu lượng kế LZB có nhiều ưu điểm trong quá trình sử dụng:

  • Đọc lưu lượng trực tiếp: Giá trị được xác định thông qua vị trí của phao trên thang chia, giúp người vận hành quan sát nhanh lưu lượng đang đi qua đường ống.
  • Không cần nguồn điện: Thiết bị hoạt động hoàn toàn bằng tác động của dòng lưu chất lên phao nên không cần cấp điện, dây tín hiệu hay bộ hiển thị riêng.
  • Ống thủy tinh trong suốt: Cho phép quan sát rõ vị trí phao và tình trạng lưu chất bên trong trong quá trình vận hành.
  • Có vỏ inox bảo vệ: Phần ống thủy tinh được bao quanh bởi vỏ inox có cửa quan sát, giúp hạn chế va đập trực tiếp vào ống đo.
  • Kết cấu cơ học đơn giản: Không sử dụng mạch điện hoặc cảm biến phức tạp, thuận tiện cho việc kiểm tra, vệ sinh và bảo dưỡng.
  • Đa dạng kích thước và kiểu kết nối: Có nhiều size DN cùng các kiểu kết nối ren, mặt bích và clamp vi sinh, phù hợp với nhiều hệ thống đường ống khác nhau.
  • Có thể tháo kiểm tra các chi tiết bên trong: Ống thủy tinh, phao, gioăng và thanh dẫn hướng có thể được tiếp cận để vệ sinh hoặc thay thế khi cần.
  • Có phiên bản đo nước và đo khí: Giúp lựa chọn đúng thang đo theo từng môi chất sử dụng thực tế.

6.2. Hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Do sử dụng ống đo thủy tinh và cơ cấu phao chuyển động theo dòng lưu chất, lưu lượng kế LZB cần được lắp đặt và vận hành đúng điều kiện để duy trì khả năng đo ổn định. Một số hạn chế cần lưu ý gồm:

  • Phải lắp theo phương thẳng đứng: Thiết bị cần được đặt đúng phương để phao có thể di chuyển ổn định bên trong ống đo.
  • Dòng chảy phải đi từ dưới lên: Đây là điều kiện cần thiết để dòng lưu chất tạo lực nâng phao và thiết bị hoạt động đúng nguyên lý.
  • Nhạy với độ nghiêng và rung động: Khi thân lưu lượng kế bị nghiêng hoặc hệ thống rung mạnh, phao có thể chuyển động không ổn định và ảnh hưởng đến việc đọc giá trị.
  • Cần chọn đúng model đo nước hoặc khí: Phiên bản có ký hiệu S dùng cho khí, còn model không có S dùng cho nước; hai loại có thang đo khác nhau.
  • Phải sử dụng trong đúng dải lưu lượng: Lưu lượng quá thấp hoặc quá cao so với thang đo sẽ làm khả năng quan sát và xác định giá trị kém hiệu quả.
  • Ống thủy tinh cần được bảo vệ khỏi va đập: Dù có vỏ inox bảo vệ bên ngoài, bộ phận đo vẫn sử dụng thủy tinh nên cần hạn chế tác động cơ học mạnh.
  • Cặn bẩn có thể ảnh hưởng đến chuyển động của phao: Lưu chất nhiều cặn hoặc dị vật có thể làm phao bị kẹt, chuyển động giật hoặc không trở về vị trí ban đầu.
  • Chủ yếu phục vụ quan sát tại chỗ: Phiên bản LZB cơ bản không phù hợp với các hệ thống cần truyền tín hiệu, ghi dữ liệu hoặc điều khiển tự động từ PLC.
Ưu điểm và hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh
Ưu điểm và hạn chế của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

7. Ứng dụng của lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Lưu lượng kế LZB inox vi sinh được sử dụng trong các hệ thống cần quan sát và kiểm soát lưu lượng nước hoặc khí trực tiếp tại chỗ. Nhờ kết cấu đơn giản, nhiều dải đo và có các kiểu kết nối ren, mặt bích, clamp, thiết bị có thể lắp trên nhiều hệ thống đường ống khác nhau.

  • Hệ thống xử lý nước: Dùng để theo dõi lưu lượng nước qua từng công đoạn lọc, cấp nước hoặc tuần hoàn trong hệ thống.
  • Hệ thống RO và nước tinh khiết: Phù hợp để quan sát lưu lượng nước cấp, nước sau lọc hoặc các nhánh nước tinh khiết trong dây chuyền.
  • Ngành thực phẩm và đồ uống: Sử dụng trên các đường ống cần theo dõi lưu lượng nước, dung dịch loãng hoặc khí phục vụ quá trình sản xuất.
  • Ngành dược phẩm và mỹ phẩm: Phiên bản kết nối clamp inox vi sinh phù hợp với các hệ thống yêu cầu tháo lắp nhanh và vệ sinh thường xuyên.
  • Hệ thống khí: Các model có thang đo khí được sử dụng để theo dõi lưu lượng khí đi qua đường ống, thiết bị hoặc từng nhánh cấp khí.
  • Máy móc và thiết bị công nghiệp: Lắp tại các vị trí cần kiểm tra trực tiếp lượng nước hoặc khí cấp vào máy trong quá trình vận hành.
  • Hệ thống phòng thí nghiệm và thiết bị thử nghiệm: Phù hợp với các hệ thống cần quan sát nhanh lưu lượng mà không cần sử dụng bộ đo điện tử.
  • Đường ống inox vi sinh và công nghiệp: Có thể lựa chọn kiểu kết nối clamp, ren hoặc mặt bích để đồng bộ với cấu hình đường ống thực tế.

8. So sánh lưu lượng kế LZB inox với đồng hồ đo lưu lượng điện tử

Lưu lượng kế LZB và đồng hồ đo lưu lượng điện tử phục vụ cùng mục đích đo lưu lượng nhưng khác nhau về phương pháp đo, cách hiển thị và khả năng xử lý dữ liệu. LZB sử dụng phao cơ học để hiển thị trực tiếp trên thang chia, trong khi các dòng điện tử như điện từ, tuabin hoặc siêu âm sử dụng cảm biến và có khả năng hiển thị số, truyền tín hiệu hoặc kết nối với hệ thống điều khiển.

Tiêu chí Lưu lượng kế LZB inox Đồng hồ đo lưu lượng điện tử
Nguyên lý đo Phao cơ học dịch chuyển theo lưu lượng dòng chảy Sử dụng cảm biến điện từ, siêu âm hoặc tốc độ quay của tuabin tùy loại
Nguồn điện Không cần nguồn điện Thường sử dụng nguồn điện hoặc pin
Cách hiển thị Đọc trực tiếp vị trí phao trên thang chia của ống thủy tinh Giá trị được hiển thị dạng số trên màn hình
Tín hiệu đầu ra Không có ở phiên bản cơ bản Có thể hỗ trợ 4–20 mA, xung, RS485 hoặc tín hiệu khác tùy model
Khả năng truyền dữ liệu Không truyền dữ liệu về hệ thống điều khiển Có thể truyền dữ liệu về PLC, máy tính hoặc tủ điều khiển
Khả năng quan sát lưu chất Có thể nhìn trực tiếp lưu chất và chuyển động của phao qua ống thủy tinh Thông thường không quan sát trực tiếp được lưu chất bên trong
Lắp đặt Cần lắp thẳng đứng, dòng lưu chất đi từ dưới lên Phụ thuộc vào nguyên lý và yêu cầu lắp đặt của từng loại đồng hồ
Kết cấu Đơn giản, chủ yếu gồm các chi tiết cơ học Phức tạp hơn do có cảm biến, mạch điện và bộ hiển thị
Bảo trì Dễ kiểm tra phao, ống thủy tinh, gioăng và các chi tiết bên trong Cần kiểm tra thêm cảm biến, bộ hiển thị và hệ thống điện
Khả năng tự động hóa Thấp, chủ yếu theo dõi trực tiếp tại chỗ Cao hơn, có thể tích hợp với hệ thống giám sát và điều khiển
Chi phí Thường thấp hơn Thường cao hơn
Phù hợp sử dụng Theo dõi lưu lượng trực tiếp tại chỗ, không cần truyền tín hiệu Đo lưu lượng trong các hệ thống cần hiển thị số, thu thập dữ liệu và tự động hóa

9. Địa chỉ mua lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Để lựa chọn đúng lưu lượng kế LZB, người mua cần xác định rõ môi chất đo, dải lưu lượng, kích thước DN và kiểu kết nối trước khi đặt hàng. Với từng hệ thống khác nhau, việc chọn sai dải đo hoặc sai kiểu kết nối có thể khiến thiết bị khó lắp đặt hoặc không phù hợp với lưu lượng vận hành thực tế.

VANVNC cung cấp các dòng lưu lượng kế LZB inox dùng cho nước và khí với nhiều cấu hình khác nhau như kết nối clamp vi sinh, nối ren và nối mặt bích, kích thước từ DN15 đến DN50. Khách hàng có thể lựa chọn phiên bản inox SUS304 hoặc SUS316L tùy theo yêu cầu sử dụng.

Lưu lượng kế LBZ inox vi sinh tại VANVNC
Lưu lượng kế LBZ inox vi sinh tại VANVNC

Khi mua lưu lượng kế LZB tại VANVNC, khách hàng được hỗ trợ:

  • Tư vấn đúng dải lưu lượng: Lựa chọn thang đo phù hợp với lưu lượng thực tế của hệ thống.
  • Đa dạng kiểu kết nối: Clamp vi sinh, ren và mặt bích.
  • Nhiều kích thước: Từ DN15 đến DN50.
  • Có phiên bản đo nước và đo khí: Phù hợp với từng môi chất sử dụng.
  • Hỗ trợ đầy đủ chứng từ: CO-CQ, hóa đơn VAT theo từng đơn hàng.
  • Giao hàng toàn quốc: Hỗ trợ cung cấp cho khách hàng tại nhiều tỉnh thành.

Để được tư vấn đúng model và báo giá, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp và cung cấp các thông tin như kích thước đường ống, lưu lượng cần đo, môi chất và kiểu kết nối đang sử dụng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

10. Câu hỏi thường gặp về lưu lượng kế LZB inox vi sinh

Lưu lượng kế LZB có cần sử dụng điện không?
Không. Lưu lượng kế LZB hoạt động theo cơ chế phao cơ học, sử dụng lực tác động của dòng lưu chất để làm phao dịch chuyển nên không cần nguồn điện khi vận hành.

Lưu lượng kế LZB có đo được cả nước và khí không?
Có. Dòng LZB có phiên bản dành cho nước và phiên bản dành cho khí. Model có ký hiệu S dùng để đo khí, còn model không có ký hiệu S dùng để đo nước.

Lưu lượng kế LZB có thể lắp nằm ngang không?
Không nên. Thiết bị được thiết kế để lắp theo phương thẳng đứng với dòng lưu chất đi từ dưới lên, giúp phao di chuyển đúng theo nguyên lý làm việc.

Nên lựa chọn dải đo lưu lượng kế LZB như thế nào?
Cần dựa vào lưu lượng thực tế của hệ thống và lựa chọn model có dải đo phù hợp. Không nên chỉ lựa chọn theo kích thước DN vì cùng một size có thể có nhiều dải lưu lượng khác nhau.

Lưu lượng kế LZB có dùng được cho cả nước và khí bằng cùng một thang đo không?
Không. Thang đo nước và khí được thiết kế riêng theo từng model, do đó cần chọn đúng phiên bản phù hợp với môi chất cần đo.

Lưu lượng kế LZB có truyền tín hiệu về PLC được không?
Phiên bản LZB cơ bản chủ yếu dùng để quan sát lưu lượng trực tiếp tại chỗ và không có tín hiệu đầu ra. Với hệ thống cần truyền dữ liệu về PLC hoặc tủ điều khiển nên sử dụng đồng hồ đo lưu lượng điện tử phù hợp.

Ống thủy tinh của lưu lượng kế LZB có thể thay thế riêng không?
Có thể thay thế khi ống bị nứt, vỡ hoặc xuống cấp, tuy nhiên cần lựa chọn đúng loại ống theo kích thước và model để bảo đảm khả năng lắp ráp và hiển thị đúng thang đo.

[/mota]

 

Coupling inox 304

[tomtat]
  • Vật liệu: Inox 304
  • Vật liệu gioăng: EPDM
  • Kích thước: 3/4" – 12"
  • Quy đổi kích thước: DN20 – DN300
  • Ứng dụng: Hệ thống lọc RO
  • Vị trí kết nối: Cổng bên và cổng cuối của vỏ RO
  • Xuất xứ: Trung Quốc
[/tomtat] [mota]

1. Coupling inox 304 là gì?

Coupling inox 304 là khớp nối nhanh được sử dụng trong hệ thống lọc RO, dùng để liên kết các đầu ống hoặc kết nối đường ống với các vị trí trên vỏ RO theo kiểu có thể tháo lắp. Khác với mối nối hàn cố định, coupling cho phép tạo liên kết cơ khí chắc chắn nhưng vẫn thuận tiện khi cần kiểm tra, bảo trì hoặc thay thế phụ kiện.

Sản phẩm được chế tạo từ inox 304, kết hợp với gioăng làm kín và cơ cấu siết để giữ ổn định hai đầu nối trong quá trình hệ thống vận hành. Khi lắp đúng quy cách, phần thân coupling giữ chặt tại vị trí rãnh của đầu nối, còn gioăng đảm nhiệm chức năng làm kín, giúp hạn chế rò rỉ nước tại điểm liên kết.

Trong hệ thống RO, coupling inox 304 thường được sử dụng tại cổng bên, cổng cuối của vỏ RO và các đoạn ống có đầu rãnh tương thích. Nhờ kết cấu tháo lắp nhanh, phụ kiện này phù hợp với các hệ thống xử lý nước cần bảo trì định kỳ mà không phải cắt hoặc hàn lại đường ống.

Coupling inox 304 là gì?
Coupling inox 304 là gì?

2. Một bộ coupling inox 304 gồm những gì?

Một bộ coupling inox 304 dùng trong hệ thống lọc RO gồm 3 bộ phận chính là khớp nối RO, ống nối khớp nối và gioăng làm kín EPDM. Mỗi chi tiết đảm nhiệm một nhiệm vụ riêng nhưng phải làm việc đồng bộ với nhau để tạo thành mối nối kín, chắc chắn và có thể tháo lắp khi cần.

  • Khớp nối RO: Là bộ phận ôm và giữ các đầu nối tại vị trí liên kết. Khớp nối được chế tạo từ inox 304, có nhiệm vụ cố định hai đầu nối và duy trì sự ổn định của mối nối trong quá trình hệ thống làm việc. Bộ phận này thường được sử dụng tại các vị trí kết nối vào/ra của cổng bên và cổng cuối trên vỏ RO.
  • Ống nối khớp nối: Là chi tiết trung gian tạo đường dẫn nước và vị trí để khớp nối liên kết với hệ thống đường ống hoặc vỏ RO. Phần đầu ống được gia công theo đúng quy cách để khớp nối có thể giữ chắc và làm việc đồng bộ với gioăng.
  • Gioăng làm kín EPDM: Là bộ phận trực tiếp tạo độ kín giữa các đầu nối. Gioăng EPDM được đặt tại vùng tiếp xúc và bị ép kín khi bộ coupling được lắp hoàn chỉnh, giúp hạn chế rò rỉ nước và duy trì độ kín của mối nối trong quá trình vận hành.

Có thể hiểu đơn giản: khớp nối RO dùng để giữ và cố định, ống nối tạo vị trí kết nối và dẫn nước, còn gioăng EPDM đảm nhiệm chức năng làm kín. Ba bộ phận này kết hợp với nhau tạo thành một bộ coupling inox 304 hoàn chỉnh cho hệ thống lọc RO.

3. Coupling inox 304 được dùng ở vị trí nào trên vỏ RO?

Trong hệ thống lọc RO, coupling inox 304 thường được sử dụng tại các điểm kết nối giữa vỏ RO và hệ thống đường ống, đặc biệt ở những vị trí cần mối nối chắc chắn nhưng vẫn có thể tháo rời khi bảo trì hoặc thay thế thiết bị.

Các vị trí lắp đặt thường gặp gồm:

  • Tại cổng bên của vỏ RO (Side Port): Coupling được sử dụng để liên kết đầu nối bên của vỏ RO với đường ống dẫn nước tương ứng. Đây là vị trí phổ biến trên các cụm vỏ RO có bố trí cổng kết nối ở phần bên.
  • Tại cổng cuối của vỏ RO (End Port): Coupling được lắp tại đầu cuối của vỏ RO để kết nối cổng vào hoặc ra với hệ thống đường ống.
  • Giữa vỏ RO và đường ống trung gian: Ống nối coupling đóng vai trò là chi tiết chuyển tiếp, giúp tạo đầu liên kết phù hợp giữa vỏ RO và tuyến ống bên ngoài.
  • Tại các điểm cần tháo lắp bảo trì: Coupling thường được bố trí ở những vị trí cần tháo vỏ RO, kiểm tra đường ống hoặc thay thế phụ kiện định kỳ mà không phải cắt hoặc hàn lại tuyến ống.
  • Trên các cụm skid RO: Trong hệ thống RO công nghiệp, coupling có thể được sử dụng tại các đoạn chuyển tiếp giữa cụm vỏ màng và hệ thống đường ống bố trí trên skid.

Khi lắp coupling, cần đảm bảo kích thước đầu nối, đường kính ngoài OD và quy cách rãnh của hai phía tương thích với nhau. Đồng thời nên chừa đủ không gian để thao tác bulong, tháo thân khớp nối và kiểm tra gioăng khi cần bảo trì.

Coupling inox 304 được dùng ở vị trí nào trên vỏ RO?
Coupling inox 304 được dùng ở vị trí nào trên vỏ RO?

4. Coupling inox 304 tạo mối nối kín như thế nào?

Khả năng làm kín của coupling inox 304 trong hệ thống RO được tạo ra nhờ sự kết hợp giữa khớp nối RO, ống nối khớp nối và gioăng EPDM. Trong đó, thân coupling đảm nhiệm việc giữ cơ khí hai đầu nối, còn gioăng EPDM là bộ phận trực tiếp ngăn nước rò rỉ ra ngoài.

Quá trình tạo mối nối kín có thể hiểu theo các bước sau:

  • Căn chỉnh hai đầu nối: Hai đầu ống hoặc đầu kết nối trên vỏ RO được đưa về đúng vị trí, đảm bảo đồng tâm và đúng khoảng cách lắp đặt.
  • Đặt gioăng EPDM vào vùng tiếp xúc: Gioăng được bố trí bao quanh vị trí nối giữa hai đầu. Đây là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với bề mặt ống và tạo lớp làm kín.
  • Lắp thân coupling: Khớp nối RO được đặt bao quanh hai đầu nối sao cho phần giữ của coupling nằm đúng tại vị trí rãnh trên ống nối.
  • Siết bulong và đai ốc: Khi các bulong được siết đều, thân coupling giữ chặt hai đầu nối, đồng thời tạo lực ép cần thiết lên gioăng EPDM.
  • Hình thành mối nối kín: Gioăng EPDM bị ép sát vào bề mặt hai đầu nối, giúp lấp kín các khe hở nhỏ và hạn chế nước thoát ra ngoài trong quá trình hệ thống làm việc.

Điểm quan trọng của kiểu kết nối này là phần rãnh và thân coupling đảm nhiệm chức năng giữ liên kết, còn gioăng EPDM đảm nhiệm chức năng làm kín. Khi các chi tiết được lắp đúng quy cách, mối nối vừa chắc chắn, kín nước vừa có thể tháo ra khi cần bảo trì hoặc thay thế phụ kiện.

5. Thông số kỹ thuật và kích thước bộ coupling inox 304

Bộ coupling inox 304 được sản xuất theo nhiều kích thước để phù hợp với từng vị trí kết nối trong hệ thống RO. Khi đối chiếu sản phẩm, cần quan tâm đồng thời đến vật liệu, dải kích thước, áp suất làm việc, quy cách ống và kiểu rãnh, đồng thời kích thước thực tế của khớp nối và ống nối cũng phải tương thích với nhau. Nội dung dưới đây được chia thành thông số kỹ thuật tổng quát và bảng kích thước chi tiết để thuận tiện khi tra cứu.

5.1. Thông số kỹ thuật bộ coupling inox 304

  • Vật liệu: Inox 304
  • Vật liệu gioăng: EPDM
  • Kích thước: 3/4" – 12"
  • Quy đổi kích thước: DN20 – DN300
  • Ứng dụng: Hệ thống lọc RO
  • Vị trí kết nối: Cổng bên và cổng cuối của vỏ RO
  • Xuất xứ: Trung Quốc

5.2. Bảng kích thước coupling inox 304

Bảng kích thước khớp nối ống

Bản vẽ kỹ thuật khớp nối ống
Bản vẽ kỹ thuật khớp nối ống

Bảng kích thước coupling inox áp suất thấp 300 PSI

Nominal Size Pipe OD/mm Working pressure psi Dimensions Application
DN inch A B C
DN25 1" 33.7 300 55.2 97.7 42 Hệ thống MF/UF/RO
DN32 1.25" 42.4 60.7 103.3 42
DN40 1.5" 48.3 67.5 107.4 42
DN50 2" 60.3 83.2 126.3 40.5
DN65 2.5" 73 97.8 141 40.5
DN65 2.5" 76.1 97.8 141 40.5
DN80 3" 88.9 112 157 49
DN100 4" 108 135 183 47
DN100 4" 114 135 183 47
DN125 5" 133 163 220 53
DN150 6" 159 195 256 53
DN200 8" 219.1 259 326 60
Bảng kích thước coupling inox áp suất trung bình 600 PSI
Nominal Size Pipe OD/mm Working pressure psi Dimensions Application
DN inch A B C
DN25 1" 33.7 600 55.2 97.7 42 Hệ thống RO
DN32 1.25" 42.4 60.7 103.3 42
DN40 1.5" 48.3 67.5 107.4 42
DN50 2" 60.3 84.2 123.8 42
DN65 2.5" 76.1 99.4 143.6 44
DN80 3" 88.9 112 157 49
DN100 4" 108 135 183 47
DN100 4" 114 135 183 47
DN125 5" 133 163 220 53
DN150 6" 159 195 256 53
DN200 8" 219.1 259 326 60
Bảng kích thước coupling inox áp suất cao 1000/1200 PSI
Nominal Size Pipe OD/mm Working pressure psi Dimensions Application
DN inch A B C
DN25 1" 33.7 1000 55.2 97.7 42
Hệ thống RO áp suất cao hoặc hệ thống nước biển
DN32 1.25" 42.4 60.7 103.3 42
DN40 1.5" 48.3 67.5 107.4 42
DN50 2" 60.3 84.2 123.8 42
DN65 2.5" 76.1 99.4 143.6 44
DN80 3" 88.9 112 157 49
DN100 4" 108 135 183 47
DN100 4" 114 135 183 47
DN125 5" 133 163 220 53
DN150 6" 159 195 256 53
DN200 8" 219.1 259 326 60
DN40 1.5" 48.3 1200 67.5 107.4 42 Hệ thống DTRO
DN50 2" 60.3 84.2 123.8 42
DN65 2.5" 76.1 99.4 143.6 44
DN80 3" 88.9 112 157 49
DN100 4" 108 135 183 47
DN100 4" 114 135 183 47
DN125 5" 133 163 220 53
DN150 6" 159 195 256 53
DN200 8" 219.1 259 326 60
Bảng kích thước coupling inox siêu cao áp 1500 PSI
Nominal Size Pipe OD/mm Working pressure psi Dimensions Application
DN inch A B C
DN40 1.5" 48.3 1500 74 120 45 Hệ thống DTRO áp suất cao
DN50 2" 60.3 84.2 123.8 42
DN65 2.5" 76.1 99.4 143.6 44

Bảng kích thước ống nối khớp nối có rãnh

  • Nominal Size: Kích thước danh nghĩa của đường ống/coupling, thường thể hiện theo DN và inch.
  • Tolerance for OD: Nhóm thông số quy định đường kính ngoài của ống.
    • Standard OD: Đường kính ngoài tiêu chuẩn của ống.
    • Tolerance: Dung sai cho phép của đường kính ngoài so với kích thước tiêu chuẩn.
  • Gasket Seat A: Chiều dài phần bề mặt đầu ống dành cho gioăng làm kín, tính từ mép đầu ống đến vị trí bắt đầu rãnh. Dung sai cho phép là ±0,76 mm.
  • Groove Width B: Chiều rộng rãnh được gia công trên đầu ống để coupling bám và giữ mối nối. Dung sai cho phép là ±0,76 mm.
  • Groove Depth C: Độ sâu của rãnh.
    • Standard: Độ sâu rãnh tiêu chuẩn.
    • Tolerance: Dung sai cho phép của độ sâu rãnh.
  • Min Wall Thickness D: Chiều dày thành ống tối thiểu tại đầu nối, giúp bảo đảm đầu ống vẫn đủ độ cứng và khả năng chịu lực sau khi gia công rãnh. Dung sai cho phép là ±0,19 mm.
Nominal Size Tolerance for OD Gasket Seat A Groove Width B Groove Depth C Min Wall Thickness D
Standard OD Tolerance Tolerance ±0.76 mm Tolerance ±0.76 mm Standard Tolerance Tolerance ±0.19 mm
DIN inch mm ±mm mm mm mm ±mm mm
DN25 1" 33.7 ±0.33 15.88 7.95 2.0 0.2 3.5
DN32 1-1/4" 42.4 ±0.41 15.88 7.95 2.0 0.2 3.5
DN40 1-1/2" 48.3 ±0.48 15.88 7.95 2.0 0.2 4.0
DN50 2" 60.3 ±0.61 15.88 7.95 2.0 0.2 4.0
DN65 2-1/2" 73 ±0.74 15.88 7.95 2.0 0.2 4.5
DN65 2-1/2" 76.1 ±0.74 15.88 7.95 2.0 0.2 4.5
DN80 3" 88.9 0.89/-0.79 15.88 7.95 2.0 0.2 4.5
DN100 4" 108 0.89/-0.79 15.88 7.95 2.0 0.2 4.5
DN125 5" 133 +1/-0.79 15.88 7.95 2.0 0.2 5.0
DN150 6" 159 +1/-0.79 15.88 7.95 2.0 0.2 5.0
DN200 8" 219.1 +1.6/-0.79 15.88 7.95 2.34 0.33 6.0

6. Vì sao độ kín của coupling ảnh hưởng đến hệ thống RO?

Trong hệ thống RO, mỗi điểm kết nối đều cần đảm bảo độ kín để dòng nước lưu chuyển ổn định qua đường ống và các thiết bị. Nếu coupling bị hở, nước có thể rò rỉ ra ngoài, làm giảm áp suất tại vị trí nối và ảnh hưởng đến khả năng vận hành liên tục của toàn hệ thống.

Độ kín của coupling ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống ở một số khía cạnh:

  • Hạn chế thất thoát nước: Mối nối kín giúp ngăn nước rò rỉ tại các điểm kết nối giữa đường ống, vỏ RO và các thiết bị xử lý nước.
  • Duy trì áp suất ổn định: Khi các điểm nối được làm kín tốt, áp suất trong đường ống được duy trì ổn định hơn, hạn chế tình trạng sụt áp do rò rỉ.
  • Ổn định lưu lượng nước: Coupling kín giúp dòng nước đi qua hệ thống liên tục, hạn chế thất thoát lưu lượng tại các vị trí kết nối.
  • Hỗ trợ bơm và thiết bị làm việc đúng điều kiện thiết kế: Khi áp suất đường ống được duy trì ổn định, bơm và các thiết bị xử lý phía sau có điều kiện hoạt động gần với công suất thiết kế hơn.
  • Góp phần duy trì điều kiện làm việc của màng RO: Với hệ thống RO công nghiệp, áp suất ổn định là yếu tố quan trọng để màng RO làm việc đúng điều kiện vận hành. Vì vậy, một mối nối kín không chỉ hạn chế rò rỉ mà còn góp phần duy trì sự ổn định của toàn bộ tuyến xử lý nước.

7. Khi nào cần kiểm tra hoặc thay gioăng coupling?

Gioăng EPDM là bộ phận trực tiếp làm kín giữa các đầu nối trong bộ coupling inox 304. Sau một thời gian làm việc, gioăng có thể bị lão hóa, biến dạng hoặc giảm độ đàn hồi, từ đó làm giảm khả năng làm kín của mối nối.

Một số dấu hiệu cho thấy cần kiểm tra hoặc thay gioăng gồm:

  • Xuất hiện rò rỉ nước tại vị trí coupling: Đây là dấu hiệu dễ nhận biết nhất cho thấy khả năng làm kín của gioăng đã giảm hoặc gioăng đang lắp không đúng vị trí.
  • Gioăng bị chai cứng: EPDM sau thời gian dài làm việc có thể mất dần độ đàn hồi, khiến gioăng không còn ôm sát bề mặt đầu nối như ban đầu.
  • Bề mặt gioăng bị nứt hoặc rách: Các vết nứt, rách hoặc sứt mép có thể tạo khe hở và làm nước rò ra ngoài khi hệ thống vận hành.
  • Gioăng bị biến dạng: Nếu gioăng bị ép lệch, méo hoặc không trở lại hình dạng ban đầu sau khi tháo coupling, khả năng làm kín sẽ không còn ổn định.
  • Sau khi tháo coupling để bảo trì: Mỗi lần tháo khớp nối nên kiểm tra lại tình trạng gioăng trước khi lắp lại. Nếu gioăng đã xuống cấp, nên thay mới thay vì tiếp tục sử dụng.
  • Hệ thống xuất hiện hiện tượng sụt áp bất thường: Nếu coupling không còn kín, nước có thể thất thoát tại điểm nối và làm giảm áp suất trên tuyến ống. Khi đó cần kiểm tra cả gioăng và vị trí lắp ghép.
Khi nào cần kiểm tra hoặc thay gioăng coupling?
Khi nào cần kiểm tra hoặc thay gioăng coupling?

8. Ứng dụng của coupling inox 304

Coupling inox 304 được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống lọc RO và xử lý nước có yêu cầu mối nối chắc chắn, kín nước nhưng vẫn có thể tháo lắp khi cần bảo trì. Nhờ vật liệu inox 304 và kết cấu kết hợp với gioăng EPDM, sản phẩm phù hợp với nhiều hệ thống đường ống nước có áp suất.

Một số ứng dụng phổ biến gồm:

  • Hệ thống RO công nghiệp: Sử dụng tại các cụm vỏ RO, đường ống trên skid và các vị trí kết nối giữa thiết bị với tuyến ống.
  • Hệ thống RO dân dụng quy mô lớn: Phù hợp với các hệ thống lọc nước có lưu lượng lớn, nhiều cấp xử lý và cần bảo trì định kỳ.
  • Hệ thống sản xuất nước tinh khiết: Dùng tại các điểm kết nối giữa vỏ RO, đường ống, bơm và các thiết bị xử lý nước.
  • Nhà máy thực phẩm và đồ uống: Ứng dụng trong các hệ thống xử lý nước cấp phục vụ sản xuất, rửa và các công đoạn cần nguồn nước đã qua xử lý.
  • Nhà máy dược phẩm: Sử dụng trong các hệ thống xử lý nước RO tại những vị trí có kiểu đầu nối coupling tương thích.
  • Hệ thống xử lý nước công nghiệp: Phù hợp với các dây chuyền lọc, khử khoáng, làm mềm hoặc xử lý nước sử dụng đường ống có đầu nối rãnh.
  • Các dây chuyền sản xuất khác: Có thể sử dụng tại những hệ thống cần kết nối đường ống nước với thiết bị theo kiểu tháo lắp nhanh, đồng thời yêu cầu hạn chế rò rỉ tại vị trí nối.

9. VANVNC cung cấp coupling inox 304 cho hệ thống RO

VANVNC cung cấp coupling inox 304 dùng cho hệ thống lọc RO, phù hợp cho nhu cầu lắp mới, thay thế và bảo trì tại các vị trí kết nối giữa đường ống với vỏ RO. Sản phẩm có nhiều quy cách khác nhau, đáp ứng theo kích thước đầu nối và áp suất làm việc thực tế của từng hệ thống.

Bộ coupling có thể cung cấp đầy đủ theo cụm hoặc tách riêng từng chi tiết, gồm khớp nối RO inox 304, ống nối khớp nối và gioăng EPDM. Nhờ đó, khách hàng có thể thay đúng bộ phận cần thiết mà không phải thay toàn bộ cụm khi chỉ một chi tiết bị hao mòn hoặc hư hỏng.

Đối với các hệ thống đang vận hành, VANVNC hỗ trợ đối chiếu theo DN, size inch, OD thực tế, cấp áp và quy cách rãnh để hạn chế tình trạng chọn sai kích thước hoặc không tương thích khi lắp đặt. Trường hợp chưa xác định được thông số, có thể gửi hình ảnh, bản vẽ hoặc mẫu thực tế để kiểm tra trước khi đặt hàng.

Ngoài coupling inox 304, VANVNC còn cung cấp ống inox, phụ kiện đường ống và nhiều vật tư sử dụng trong hệ thống RO và xử lý nước. Hàng hóa hỗ trợ VAT, CO-CQ theo lô hàng và giao hàng toàn quốc.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

10. Câu hỏi thường gặp về coupling inox 304

Coupling inox 304 dùng để làm gì?
Coupling inox 304 được sử dụng để kết nối các đầu ống hoặc liên kết đường ống với các vị trí tương ứng trên vỏ RO, đồng thời tạo mối nối kín và có thể tháo lắp khi cần.

Một bộ coupling inox 304 gồm những chi tiết nào?
Một bộ hoàn chỉnh gồm khớp nối RO inox 304, ống nối khớp nối inox 304 và gioăng làm kín EPDM.

Coupling inox 304 được lắp ở vị trí nào trong hệ thống RO?
Sản phẩm thường được sử dụng tại cổng bên, cổng cuối của vỏ RO, các đoạn đường ống có đầu rãnh và các điểm chuyển tiếp trên cụm skid RO.

Coupling inox 304 làm kín bằng cách nào?
Gioăng EPDM nằm tại vùng tiếp xúc giữa hai đầu nối. Khi thân coupling được lắp và siết đúng quy cách, gioăng được ép sát vào bề mặt để tạo độ kín và hạn chế rò rỉ nước.

Coupling inox 304 có những cấp áp nào?
Coupling có thể có nhiều cấp áp khác nhau như 300 PSI, 600 PSI, 1000 PSI hoặc 1200 PSI, tùy kích thước và cấu hình sản phẩm. Khi lựa chọn cần đối chiếu đúng cấp áp của toàn bộ cụm kết nối.

Có thể chọn coupling chỉ dựa vào DN không?
Không nên. Ngoài DN, cần kiểm tra thêm OD thực tế của đầu nối, quy cách rãnh, cấp áp và gioăng tương thích để đảm bảo lắp đúng.

Khi nào cần thay gioăng EPDM của coupling?
Nên kiểm tra hoặc thay gioăng khi xuất hiện các dấu hiệu như rò rỉ nước, gioăng chai cứng, nứt, rách, biến dạng hoặc mất độ đàn hồi.

Coupling inox 304 có tháo ra sử dụng lại được không?
Thân coupling và ống nối có thể được kiểm tra và sử dụng lại nếu vẫn đảm bảo tình trạng kỹ thuật. Riêng gioăng EPDM cần kiểm tra kỹ độ đàn hồi và bề mặt trước khi lắp lại.

Khi đặt mua coupling inox 304 cần cung cấp thông tin gì?
Nên cung cấp DN hoặc size inch, OD thực tế, áp suất làm việc, kiểu rãnh và vị trí cần kết nối. Nếu chưa xác định rõ quy cách, có thể gửi hình ảnh, bản vẽ hoặc mẫu thực tế để đối chiếu.

[/mota]

Bơm Màng Khí Nén Inox
 [[tomtat]
  • Vật liệu thân bơm: Inox 304 hoặc inox 316L.
  • Nguồn truyền động: Khí nén.
  • Kích thước đầu hút/xả: 1/2" – 3", tùy model.
  • Kiểu kết nối: Clamp inox vi sinh.
  • Áp suất khí cấp: Theo từng model bơm.
  • Áp suất đầu ra: Tối đa khoảng 8 bar.
  • Lưu lượng: Tối đa khoảng 21 m³/h.
  • Kích thước hạt cho phép: Khoảng 0,1 – 15 mm tùy model.
  • Nhiệt độ làm việc: Tối đa khoảng 110°C
  • Độ nhám bề mặt tiếp xúc lưu chất: Ra ≤ 0,8 µm.
[/tomtat] [mota]

1. Bơm màng khí nén inox là gì?

Bơm màng khí nén inox là dòng bơm sử dụng khí nén làm nguồn động lực, tạo chuyển động qua lại của hai màng bơm để thực hiện quá trình hút và đẩy lưu chất. Trong quá trình hoạt động, cụm bi và đế bi đóng vai trò như van một chiều, giúp lưu chất di chuyển từ đầu hút qua buồng bơm và ra đầu xả theo đúng hướng.

Phần tiếp xúc trực tiếp với lưu chất được chế tạo chủ yếu từ inox 304 hoặc inox 316L, kết hợp với màng bơm phù hợp và kiểu kết nối thuận tiện cho việc tháo lắp, vệ sinh. Nhờ đặc tính này, bơm được sử dụng nhiều trong các dây chuyền thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và mỹ phẩm, nơi yêu cầu vật liệu có độ bền, khả năng chống ăn mòn và dễ làm sạch.

Do không sử dụng cánh bơm quay tốc độ cao như bơm ly tâm inox vi sinh, bơm màng có thể vận chuyển tốt nhiều loại lưu chất từ dạng lỏng đến chất có độ nhớt cao, chất sệt hoặc một số sản phẩm chứa hạt mềm trong giới hạn cho phép. Các ứng dụng thường gặp gồm siro, mật ong, nước sốt, dịch trái cây, kem, gel và nhiều nguyên liệu thực phẩm khác.

Bơm màng khí nén inox là gì?
Bơm màng khí nén inox là gì?

2. Cấu tạo và thông số kỹ thuật bơm màng khí nén inox

Bơm màng khí nén inox có cấu tạo đối xứng hai bên, sử dụng hệ thống khí nén để điều khiển hai màng chuyển động luân phiên. Các chi tiết tiếp xúc trực tiếp với lưu chất được lựa chọn theo yêu cầu của ngành thực phẩm, đồng thời mỗi model sẽ có thông số về lưu lượng, áp suất và kích thước kết nối khác nhau.

2.1. Cấu tạo bơm màng khí nén inox

Các bộ phận chính của bơm gồm:

  • Buồng bơm: Là khu vực trực tiếp tiếp xúc và chứa lưu chất trong từng chu kỳ hút – đẩy. Buồng bơm thường được chế tạo từ inox 304 hoặc inox 316L, có khả năng chống ăn mòn tốt và thuận tiện cho quá trình vệ sinh.
  • Màng bơm: Được bố trí ở hai bên buồng bơm và liên kết với nhau qua trục trung tâm. Hai màng chuyển động luân phiên để tạo quá trình hút và đẩy lưu chất.
  • Buồng van khí: Nằm ở phần trung tâm, có nhiệm vụ phân phối khí nén luân phiên sang hai phía để điều khiển chuyển động của hai màng.
  • Bi và đế bi: Bố trí tại đường hút và đường xả, giúp lưu chất đi đúng hướng và hạn chế chảy ngược.
  • Ống dẫn chất lỏng vào: Dẫn lưu chất từ nguồn chứa vào hai buồng bơm trong quá trình hút.
  • Ống dẫn chất lỏng ra: Thu gom lưu chất được đẩy từ hai buồng bơm và đưa về đường xả chung.
  • Ốp trụ: Bao quanh và cố định cụm màng ở hai bên, giúp các chi tiết duy trì đúng vị trí trong suốt quá trình vận hành.
Cấu tạo bơm màng khí nén inox
Cấu tạo bơm màng khí nén inox

2.2. Thông số kỹ thuật bơm màng khí nén inox

Thông số của bơm thay đổi theo từng model và cấu hình vật liệu. Các thông số cơ bản gồm:

  • Vật liệu thân bơm: Inox 304 hoặc inox 316L.
  • Nguồn truyền động: Khí nén.
  • Kích thước đầu hút/xả: 1/2" – 3", tùy model.
  • Kiểu kết nối: Clamp inox vi sinh.
  • Áp suất khí cấp: Theo từng model bơm.
  • Áp suất đầu ra: Tối đa khoảng 8 bar.
  • Lưu lượng: Tối đa khoảng 21 m³/h.
  • Kích thước hạt cho phép: Khoảng 0,1 – 15 mm tùy model.
  • Nhiệt độ làm việc: Tối đa khoảng 110°C
  • Độ nhám bề mặt tiếp xúc lưu chất: Ra ≤ 0,8 µm.

3. Nguyên lý hoạt động của bơm màng khí nén inox

Bơm màng khí nén inox hoạt động bằng nguồn khí nén. Khí nén làm piston dịch chuyển qua lại, kéo theo hai màng bơm co giãn luân phiên. Sự thay đổi thể tích trong buồng bơm tạo ra chênh lệch áp suất, từ đó hình thành hai quá trình hút và đẩy lưu chất.

  • Quá trình hút: Khi một màng lùi ra phía sau, thể tích buồng bơm tăng lên và áp suất bên trong giảm. Lúc này, bi ở cửa hút được nâng khỏi đế bi, tạo đường cho lưu chất đi vào buồng bơm. Đồng thời, bi ở phía xả đóng lại để ngăn lưu chất chảy ngược.
  • Quá trình đẩy: Ở phía đối diện, màng tiến vào trong buồng bơm làm thể tích giảm và tạo áp lực đẩy lưu chất ra ngoài. Bi ở cửa hút đóng lại, còn bi ở cửa xả được nâng lên để lưu chất đi qua đường xả.

Hai màng hoạt động luân phiên, khi một bên thực hiện quá trình hút thì bên còn lại thực hiện quá trình đẩy. Chu kỳ này lặp lại liên tục trong suốt quá trình vận hành, giúp lưu chất được đưa từ đầu hút đến đầu xả theo một hướng ổn định.

Cụm bi và đế bi đóng vai trò như van một chiều, chỉ cho lưu chất đi theo đúng hướng và hạn chế chảy ngược trở lại.

Nguyên lý hoạt động của bơm màng khí nén inox
Nguyên lý hoạt động của bơm màng khí nén inox

4. Bảng thông số các model bơm màng khí nén

Bơm màng thực phẩm khí nén được sản xuất với nhiều model và cấu hình vật liệu khác nhau. Mỗi model có sự khác biệt về kích thước cổng hút/xả, lưu lượng, áp suất làm việc, lượng khí tiêu thụ và kích thước hạt có thể đi qua. Vì vậy, cần đối chiếu đồng thời mã sản phẩm và thông số vận hành để lựa chọn đúng loại bơm cho hệ thống.

4.1. Bảng mã sản phẩm bơm màng khí nén inox

Đối với dòng thân inox, sản phẩm có các phiên bản inox 304 và inox 316L, kết hợp màng Teflon, bi PTFE và đế bi tương ứng. Các mã sản phẩm được thể hiện như sau:

Model Mã sản phẩm Thân bơm Màng Bi Đế bi
QBY4-15 QBY4-15PTFF Inox 304 Teflon PTFE PTFE
QBY4-15P316LTFF Inox 316L Teflon PTFE PTFE
QBY3-25 QBY3-25PTFF Inox 304 Teflon PTFE PTFE
QBY3-25P316LTFF Inox 316L Teflon PTFE PTFE
QBY3-40 QBY3-40PTFF Inox 304 Teflon PTFE PTFE
QBY3-40P316LTFF Inox 316L Teflon PTFE PTFE
QBY3-50 QBY3-50PTFF Inox 304 Teflon PTFE PTFE
QBY3-50P316LTFF Inox 316L Teflon PTFE PTFE
QBY3-80 QBY3-80PTFF Inox 304 Teflon PTFE PTFE
QBY3-80P316LTFF Inox 316L Teflon PTFE PTFE
QBY3-125 QBY4-125PTFF Inox 304 Teflon PTFE PTFE
QBY4-125P316LTFF Inox 316L Teflon PTFE PTFE
BFQ-25 BFQ-25PTFF Inox 304 Teflon PTFE PTFE
BFQ-25P316LTFF Inox 316L Teflon PTFE PTFE
BFQ-40 BFQ-40PTFF Inox 304 Teflon PTFE PTFE
BFQ-40P316LTFF Inox 316L Teflon PTFE PTFE
BFQ-50 BFQ-50PTFF Inox 304 Teflon PTFE PTFE
BFQ-50P316LTFF Inox 316L Teflon PTFE PTFE
BFQ-80 BFQ-80PTFF Inox 304 Teflon PTFE PTFE
BFQ-80P316LTFF Inox 316L Teflon PTFE PTFE
BFQ-125 BFQ-125PTFP Inox 304 Teflon PTFE Inox

4.2. Thông số kỹ thuật theo từng model

Các thông số trong bảng thể hiện khả năng làm việc, kích thước kết nối và yêu cầu nguồn khí của từng model bơm màng. Ý nghĩa cụ thể như sau:

  • Model: Ký hiệu từng dòng bơm.
  • Lưu lượng: Lượng lưu chất bơm được trong một đơn vị thời gian, tính bằng lít/phút hoặc m³/h.
  • Áp lực tối đa: Áp suất đầu ra lớn nhất bơm có thể tạo ra.
  • Cổng hút/xả: Kích thước đầu kết nối đường ống lưu chất.
  • Cổng khí nén: Kích thước đầu cấp khí cho bơm.
  • Lượng khí tiêu thụ: Lượng khí nén bơm cần để vận hành.
  • Kích thước hạt tối đa: Kích thước hạt lớn nhất có thể đi qua bơm.
  • Độ hút sâu: Chiều cao hút tối đa từ nguồn chứa lên bơm.
  • Độ đẩy cao/đẩy xa: Khả năng vận chuyển lưu chất theo phương đứng và phương ngang.
  • Lưu lượng mỗi lần hút/đẩy: Thể tích lưu chất dịch chuyển trong một chu kỳ bơm.
  • Độ ồn: Mức âm thanh phát sinh khi bơm hoạt động.
  • Máy nén khí tương ứng: Công suất máy nén khí tham khảo phù hợp với từng model.

Khi chọn bơm, nên ưu tiên đối chiếu lưu lượng, áp lực, cổng hút/xả, kích thước hạt và lượng khí tiêu thụ.

Model Công suất
(lít/phút)
Công suất
(m³/h)
Áp lực tối đa
(bar)
Cổng hút/xả
(inch)
Ø danh nghĩa
(mm)
Cổng khí nén
(inch)
Khí tiêu thụ
(scfm)
Khí tiêu thụ
(m³/min)
Hạt rắn tối đa
(mm)
Độ hút sâu
(m)
Độ đẩy cao
(m)
Độ đẩy xa
(m)
Lưu lượng 1 lần hút/đẩy
(l)
Độ ồn
(dB)
Máy nén khí tương ứng
(kW)
QBY4-15221.371/2211/46.30.1791.54.0707000.06803
QBY3-20573.473/4271/412.70.362.54.5707000.15803
QBY3-25573.471341/412.70.362.54.5707000.15803
QBY3-3217010.28.41 1/4421/223.660.673.25.48848400.57805.5
QBY3-4017010.28.41 1/2481/223.660.673.25.48848400.57805.5
QBY3-50378.5238.42601/2320.94.85.48848401.9807.5
QBY3-65378.5238.42 1/2751/2320.94.85.48848401.9807.5
QBY3-80568348.43901/2451.2746.45.48848403.98011–15
QBY3-100568348.441141/2451.2746.45.48848403.98011–15
QBY4-1251041628.451403/482.62.3399.45.48848407.68022
BFQ-2511678.41341/223.660.673.25.48848400.57805.5
BFQ-40378.5238.41 1/2491/2320.94.85.48848401.9807.5
BFQ-50568348.42601/2451.2746.45.48848403.98011–15
BFQ-801041628.43903/482.62.3399.45.48848407.68015.5–22
BFQ-12520001206.35—1464139.4463———110
RA-25LTFF13388.3134——1.33.2————8011–15
BFQCF-2511678.41341/223.660.673.25.48848400.57805.5
BFQCF-40378.5238.41 1/2491/2320.94.85.48848401.9807.5

5. Các loại màng sử dụng cho bơm màng khí nén inox

Mỗi loại màng có đặc tính khác nhau về khả năng chịu nhiệt, chịu mài mòn và mức độ phù hợp với lưu chất. Theo các bảng bạn cung cấp, bơm màng khí nén inox sử dụng các loại màng chính sau:

  • Màng Santo – ký hiệu A: Có màu xanh da trời, chịu mài mòn tốt và có thể sử dụng dưới dạng màng đơn. Nhiệt độ làm việc tối đa khoảng 80°C.
  • Màng cao su – ký hiệu J: Có màu xanh dương đậm, đặc trưng bởi tính đàn hồi tốt và được sử dụng cho các lưu chất phù hợp với vật liệu cao su.
  • Màng Polyether – ký hiệu M: Có màu vàng kem, chịu mài mòn và được ghi nhận phù hợp với thực phẩm. Loại này có thể sử dụng dưới dạng màng đơn, nhiệt độ làm việc tối đa khoảng 100°C.
  • Màng Teflon – ký hiệu T (PTFE): Sử dụng theo cấu hình Teflon + Santo, có nhiệt độ làm việc tối đa khoảng 100°C. Phần Teflon có màu trắng đục, khả năng chống ăn mòn tốt, phù hợp với thực phẩm nhưng không chịu mài mòn và không sử dụng dưới dạng màng đơn.
  • Màng Super Teflon – ký hiệu H: Sử dụng theo cấu hình Polyether + Super Teflon, có nhiệt độ làm việc tối đa khoảng 120°C. Màng có màu trắng trong, khả năng chống ăn mòn tốt, phù hợp với thực phẩm nhưng không chịu mài mòn và không sử dụng dưới dạng màng đơn.
Các loại màng sử dụng cho bơm màng khí nén inox
Các loại màng sử dụng cho bơm màng khí nén inox

6. Sơ đồ lắp đặt bơm màng khí nén

Bơm màng khí nén được lắp đặt kết hợp giữa đường cấp khí nén, đường hút và đường xả lưu chất. Để hiểu rõ hơn về cách bố trí bơm, vị trí đường ống và các thiết bị đi kèm trong hệ thống, có thể tham khảo sơ đồ lắp đặt thực tế bên dưới.

7. Ưu điểm và hạn chế của bơm màng khí nén inox

Bơm màng khí nén inox có nhiều ưu điểm về khả năng tự hút, xử lý lưu chất có độ nhớt cao và làm việc trong những môi trường yêu cầu an toàn. Tuy nhiên, thiết bị cũng có một số giới hạn nhất định đối với các lưu chất quá đặc, quá bám dính hoặc vượt quá khả năng làm việc của từng model.

7.1. Ưu điểm của bơm màng khí nén inox

Một số ưu điểm nổi bật của dòng bơm này gồm:

  • An toàn, hạn chế cháy nổ: Bơm sử dụng khí nén thay vì động cơ điện nên không sinh nhiệt, hạn chế nguy cơ chập điện và cháy nổ trong quá trình hoạt động.
  • Tự hút, tự mồi: Bơm có khả năng tự hút lưu chất mà không cần mồi trước và không cần sử dụng trõ hút.
  • Bơm được lưu chất có độ nhớt cao, nhiệt độ cao và chứa hạt: Bơm có thể vận chuyển các chất lỏng đặc, nhớt và lưu chất chứa hạt rắn có kích thước lên đến khoảng 9,4 mm tùy model.
  • Có thể làm việc trong môi trường khô và nhiệt độ cao: Bơm vẫn có khả năng hoạt động trong những điều kiện môi trường khô hoặc nhiệt độ cao trong phạm vi cho phép.
  • Lưu lượng có thể điều chỉnh: Có thể thay đổi lưu lượng bơm thông qua việc điều chỉnh nguồn khí nén hoặc hệ thống van trên đường khí.
  • Khả năng chống ăn mòn tốt: Thân bơm inox có thể sử dụng trong nhiều môi trường có tính axit, bazơ hoặc lưu chất ăn mòn phù hợp với vật liệu.
  • Kết cấu đơn giản: Bơm có cấu tạo gọn, thuận tiện khi cần di chuyển, tháo lắp, kiểm tra hoặc sửa chữa.
  • Tự dừng khi áp lực cân bằng: Khi áp lực đầu ra cân bằng với áp lực khí cấp, bơm có thể tự ngừng hoạt động, giúp hạn chế hư hỏng trong quá trình vận hành.

7.2. Hạn chế của bơm màng khí nén inox

Bên cạnh những ưu điểm trên, bơm màng cũng có giới hạn khi làm việc với một số loại lưu chất quá đặc, bám dính hoặc có điều kiện vận hành vượt quá khả năng cho phép. Một số trường hợp cần lưu ý gồm:

  • Không phù hợp với mỡ công nghiệp: Đây là loại lưu chất có độ đặc và tính bám dính cao, khiến quá trình hút và đẩy qua cụm bi – đế bi gặp nhiều khó khăn.
  • Hạn chế với chất lỏng chứa hạt rắn hoặc rác thải quá lớn: Kích thước hạt phải nằm trong giới hạn cho phép của từng model. Các hạt quá lớn so với đường kính bơm có thể gây tắc nghẽn hoặc kẹt cụm bi.
  • Không phù hợp với lưu chất có độ nhớt quá cao: Các chất lỏng có độ nhớt lớn hơn khoảng 10.000 cps nằm ngoài phạm vi làm việc phù hợp của dòng bơm trong tài liệu tham khảo.
  • Giới hạn về nhiệt độ lưu chất: Các chất lỏng có nhiệt độ trên khoảng 120°C không phù hợp với cấu hình bơm thông thường.
Ưu điểm và hạn chế của bơm màng khí nén inox
Ưu điểm và hạn chế của bơm màng khí nén inox

8. Ứng dụng bơm màng khí nén inox trong dây chuyền thực phẩm

Bơm màng khí nén inox phù hợp với nhiều công đoạn cần vận chuyển nguyên liệu từ dạng lỏng đến đặc, sệt hoặc có thành phần hạt mềm. Khả năng tự hút và cơ chế bơm không sử dụng cánh quay tốc độ cao giúp thiết bị được bố trí linh hoạt tại nhiều vị trí trong dây chuyền sản xuất thực phẩm.

Một số ứng dụng thực tế gồm:

  • Hút nguyên liệu từ thùng hoặc bồn chứa: Dùng để hút siro, mật ong, nước sốt, dầu thực phẩm, puree trái cây hoặc các nguyên liệu dạng lỏng và sệt đưa sang công đoạn tiếp theo.
  • Chuyển sản phẩm giữa các bồn: Phù hợp để chuyển nguyên liệu từ bồn chứa sang bồn phối trộn, bồn trung gian hoặc bồn thành phẩm.
  • Cấp nguyên liệu cho thiết bị phối trộn: Bơm có thể đưa nguyên liệu đặc, sệt vào máy khuấy hoặc thiết bị phối trộn theo yêu cầu của dây chuyền.
  • Cấp sản phẩm cho máy chiết rót: Sau khi hoàn thiện quá trình phối trộn, bơm được sử dụng để chuyển sản phẩm đến máy chiết, máy đóng gói hoặc khu vực chứa thành phẩm.
  • Bơm sản phẩm có độ nhớt cao: Thích hợp với các nguyên liệu như mật ong, siro, kem, gel, nước sốt và nhiều loại hỗn hợp đặc hơn nước.
  • Vận chuyển một số sản phẩm có hạt mềm: Với model có kích thước đường lưu chất phù hợp, bơm có thể cho các thành phần hạt mềm đi qua mà không cần sử dụng cánh bơm quay tốc độ cao.
  • Lắp thành cụm bơm di động: Bơm có thể kết hợp với đường ống mềm và khung di động để phục vụ nhiều bồn hoặc nhiều vị trí sản xuất khác nhau.

9. So sánh bơm màng thực phẩm với bơm ly tâm

Bơm màng khí nén và bơm ly tâm đều được sử dụng trong hệ thống thực phẩm nhưng có nguyên lý và phạm vi làm việc khác nhau. Bơm màng tạo dòng bằng chuyển động qua lại của màng, còn bơm ly tâm sử dụng cánh quay để tạo lực ly tâm.

Tiêu chí Bơm màng thực phẩm khí nén Bơm ly tâm inox vi sinh
Nguyên lý Màng co giãn tạo quá trình hút – đẩy Cánh bơm quay tạo lực ly tâm
Nguồn động lực Khí nén Motor điện
Khả năng tự hút Có khả năng tự hút tốt Thông thường cần mồi
Lưu chất phù hợp Từ chất lỏng loãng đến chất có độ nhớt cao Phù hợp hơn với chất lỏng loãng hoặc độ nhớt thấp
Sản phẩm có hạt Có thể xử lý một số hạt mềm trong giới hạn model Khả năng xử lý hạt hạn chế hơn
Tác động lên sản phẩm Tương đối thấp do không có cánh quay tốc độ cao Cao hơn do cánh bơm quay
Dạng dòng chảy Có dạng xung theo chu kỳ màng Dòng chảy liên tục và ổn định hơn
Khả năng chạy khô Có thể chịu chạy khô tốt hơn Không phù hợp chạy khô
Ứng dụng nổi bật Chất đặc, sệt, có hạt mềm, cần tự hút Chất lỏng loãng, cần lưu lượng liên tục và lớn

10. Lưu ý khi sử dụng bơm màng khí nén thực tế

Để bơm màng khí nén hoạt động ổn định và hạn chế các sự cố trong quá trình sử dụng, cần chú ý một số điểm về vị trí lắp đặt, đường ống hút, nguồn khí và tình trạng của bơm như sau:

  • Không lắp bơm vượt quá độ hút sâu cho phép: Vị trí đặt bơm cần đảm bảo độ cao hút nằm trong giới hạn kỹ thuật của từng model.
  • Lựa chọn đúng kích thước đường ống hút: Đường kính ống hút không nên nhỏ hơn quá nhiều so với kích thước tiêu chuẩn của bơm để tránh ảnh hưởng đến khả năng hút lưu chất.
  • Kiểm tra dây hơi và đường khí: Cần đảm bảo dây hơi không bị rò rỉ khí, vì thiếu áp hoặc thất thoát khí có thể làm bơm chạy yếu hoặc không hoạt động.
  • Mở khóa tại cổng hút trước khi khởi động bơm: Đảm bảo đường hút đã được mở thông trước khi cho bơm bắt đầu làm việc.
  • Điều chỉnh áp suất khí từ từ: Nên tăng áp dần trong khoảng 2 – 7 bar và không vượt quá áp suất tối đa mà bơm cho phép.
  • Hạn chế rác và vật thể lạ đi vào bơm: Các vật thể không phù hợp có thể gây kẹt bi, tắc đường hút hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của bơm.
  • Cung cấp dầu bôi trơn cho piston: Cần đảm bảo piston được bôi trơn phù hợp để duy trì khả năng chuyển động ổn định trong quá trình vận hành.
Lưu ý khi sử dụng bơm màng khí nén thực tế
Lưu ý khi sử dụng bơm màng khí nén thực tế

11. Địa chỉ cung cấp bơm màng thực phẩm khí nén inox

VANVNC cung cấp các dòng bơm và vật tư inox phục vụ hệ thống thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và nhiều dây chuyền sản xuất. Với bơm màng khí nén inox, khách hàng có thể căn cứ vào loại lưu chất, lưu lượng, kích thước hạt và điều kiện vận hành để lựa chọn model và cấu hình vật liệu phù hợp.

Một số điểm thuận tiện khi đặt bơm tại VANVNC gồm:

  • Đa dạng cấu hình thân bơm: Có các lựa chọn inox 304 và inox 316L phù hợp với từng điều kiện lưu chất.
  • Nhiều lựa chọn vật liệu màng: Có thể lựa chọn màng theo đặc tính sản phẩm, khả năng chịu nhiệt, chịu mài mòn và chống ăn mòn.
  • Hỗ trợ kiểm tra model: Có thể dựa vào lưu lượng, áp suất, độ nhớt, kích thước hạt và nguồn khí nén để đối chiếu model phù hợp.
  • Cung cấp đồng bộ vật tư inox vi sinh: Ngoài bơm còn có ống inox, van, clamp, cút, tê, rắc co, gioăng và nhiều phụ kiện cho cùng hệ thống.
  • CO-CQ và hóa đơn VAT: Hỗ trợ chứng từ theo từng lô hàng, thuận tiện cho doanh nghiệp, nhà máy và hồ sơ dự án.
  • Hỗ trợ phụ tùng thay thế: Các chi tiết như màng, bi và đế bi cần được xác định đúng model để thuận tiện khi bảo trì và thay thế về sau.

Việc cung cấp đồng bộ từ bơm inox vi sinh, ống inox vi sinh, van và phụ kiện vi sinh giúp khách hàng dễ dàng hoàn thiện một tuyến công nghệ mà không phải tìm kiếm vật tư từ nhiều nguồn khác nhau.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

12. Câu hỏi thường gặp về bơm màng thực phẩm khí nén inox

1. Bơm màng thực phẩm khí nén inox có tự hút được không?
Có. Bơm có khả năng tạo chênh lệch áp suất tại đường hút nên có thể tự hút lưu chất mà không cần mồi trước. Khả năng hút thực tế còn phụ thuộc vào model, độ cao hút và độ nhớt của sản phẩm.

2. Bơm màng khí nén có chạy khô được không?
Có thể. Do không sử dụng phớt trục quay như bơm ly tâm, bơm màng có khả năng chịu chạy khô tốt hơn. Tuy nhiên, không nên coi chạy khô kéo dài là chế độ vận hành bình thường.

3. Bơm màng có bơm được mật ong, siro và chất đặc không?
Có. Cơ chế hút – đẩy bằng màng phù hợp với nhiều sản phẩm có độ nhớt cao như mật ong, siro, kem, gel và nước sốt.

4. Bơm màng có bơm được sản phẩm chứa hạt không?
Có thể với một số loại hạt mềm. Kích thước hạt phải nằm trong giới hạn của từng model để có thể đi qua cụm bi – đế bi và đường lưu chất bên trong bơm.

5. Nên sử dụng thân inox 304 hay inox 316L?
Inox 304 phù hợp với nhiều loại thực phẩm và dung dịch thông thường. Inox 316L có khả năng chống ăn mòn cao hơn, phù hợp hơn với những môi trường có muối, chloride hoặc yêu cầu vật liệu cao hơn.

6. Khi lựa chọn bơm màng thực phẩm cần quan tâm thông số nào?
Nên xác định trước lưu lượng, độ nhớt, kích thước hạt, áp suất cần đẩy, kích thước đường ống, vật liệu thân, vật liệu màng và nguồn khí nén để lựa chọn đúng model.

[/mota]

Van khí nén, van điều khiển điện
Van vi sinh
Nắp bồn tank - Manhole mayway for tank
Phụ kiện inox vi sinh
Van inox công nghiệp
Phụ kiện nối nhanh clamp
Phụ kiện ren inox
BACK TO TOP