Hôm nay :
- 0941.400.650 -->

Mặt bích ren BS PN16

[tomtat]
  • Tên sản phẩm: Mặt bích ren BS4504 PN16.
  • Chất liệu: Inox 304, inox 316.
  • Tiêu chuẩn mặt bích: BS4504.
  • Cấp áp suất danh nghĩa: PN16.
  • Phạm vi bảng kích thước: DN10 – DN100.
  • Kiểu ren: Ren côn hoặc ren thẳng
  • Kiểu lắp đặt: Vặn ren trực tiếp với đầu ống có ren ngoài.
  • Kiểu kết nối thiết bị: Nối mặt bích bằng bulong.
  • Xuất xứ: Trung Quốc.
[/tomtat] [mota]

1. Mặt bích ren PN16 là gì?

Mặt bích ren PN16 là loại mặt bích được gia công ren trong tại lỗ tâm, dùng để kết nối trực tiếp với đầu ống có ren ngoài mà không cần hàn. Phần thân mặt bích được bố trí các lỗ bulong theo tiêu chuẩn BS4504, cho phép liên kết với van inox công nghiệp, hoặc mặt bích đối diện có cùng kích thước và thông số lắp ghép.

Hệ ren được gia công với độ chính xác cao giúp mặt bích và đầu ống ăn khớp ổn định trên toàn bộ chiều dài tiếp xúc. Khi được siết đúng kỹ thuật, lực liên kết được phân bố tương đối đồng đều theo phương trục, qua đó hạn chế tình trạng ứng suất tập trung tại một vị trí. Đây là yếu tố quan trọng giúp giảm nguy cơ biến dạng ren, lỏng mối nối hoặc suy yếu kết cấu sau thời gian dài vận hành.

Đối với mặt bích sử dụng dạng ren côn, lực ép giữa các bề mặt ren sẽ tăng dần trong quá trình lắp. Khi kết hợp với băng tan, keo làm kín ren hoặc vật liệu đệm phù hợp, mối nối có thể duy trì độ kín ổn định và hạn chế rò rỉ lưu chất khi hệ thống xuất hiện dao động áp suất hoặc thay đổi nhiệt độ.

Tiêu chuẩn BS4504 PN16 còn quy định các thông số lắp ghép quan trọng như đường kính ngoài, chiều dày thân bích, đường kính vòng tâm bulong, số lượng lỗ và đường kính lỗ bulong. Nhờ đó, mặt bích ren có thể kết nối đồng bộ với các loại van và phụ kiện đường ống cùng tiêu chuẩn, đồng thời tạo thuận lợi cho quá trình lắp đặt, thay thế và bảo trì hệ thống.

Mặt bích ren PN16 là gì?
Mặt bích ren PN16 là gì?

2. Cấu tạo của mặt bích ren BS PN16

Mặt bích ren BS PN16 có cấu tạo khá đơn giản, gồm phần thân dạng đĩa tròn, lỗ ren trong tại tâm và các lỗ bulong được bố trí đều quanh thân bích. Phần ren trong dùng để vặn trực tiếp với đầu ống có ren ngoài, nhờ đó không cần hàn mặt bích vào đường ống.

Thân mặt bích thường được chế tạo từ inox 304 hoặc inox 316. Đường kính ngoài, chiều dày thân bích, vòng tâm và kích thước lỗ bulong được gia công theo tiêu chuẩn mặt bích BS PN16. Bề mặt phía trước dùng để đặt gioăng, sau đó siết bulong để kết nối với van, thiết bị hoặc mặt bích đối diện.

Tùy theo yêu cầu lắp đặt, lỗ tâm có thể được gia công ren côn BSPT hoặc ren thẳng BSPP. Độ chính xác của phần ren, bề mặt làm kín và vị trí lỗ bulong ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lắp ghép, độ chắc chắn và độ kín của mối nối.

3. Thông số kỹ thuật mặt bích ren BS PN16

Mặt bích ren BS PN16 được sản xuất theo tiêu chuẩn BS4504, có phần lỗ tâm tiện ren trong để kết nối trực tiếp với đầu ống ren ngoài. Các thông số kích thước và bulong được thiết kế đồng bộ theo cấp áp suất PN16, giúp sản phẩm dễ dàng lắp ghép với van, phụ kiện và thiết bị sử dụng cùng tiêu chuẩn.

3.1. Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật cơ bản của mặt bích ren BS PN16 gồm:

  • Tên sản phẩm: Mặt bích ren BS4504 PN16.
  • Chất liệu: Inox 304, inox 316.
  • Tiêu chuẩn mặt bích: BS4504.
  • Cấp áp suất danh nghĩa: PN16.
  • Phạm vi bảng kích thước: DN10 – DN100.
  • Kiểu ren: Ren côn hoặc ren thẳng
  • Kiểu lắp đặt: Vặn ren trực tiếp với đầu ống có ren ngoài.
  • Kiểu kết nối thiết bị: Nối mặt bích bằng bulong.
  • Xuất xứ: Trung Quốc.

Loại ren của mặt bích phải tương thích với ren ngoài trên đầu ống về kích thước, bước ren và dạng ren. PN16 là cấp áp suất danh nghĩa của mặt bích, còn khả năng làm việc thực tế của mối nối phụ thuộc thêm vào nhiệt độ, gioăng, bulong, vật liệu làm kín ren và đặc tính của lưu chất.

3.2. Bảng kích thước mặt bích ren BS4504 PN16

Bảng dưới đây tổng hợp riêng kích thước mặt bích ren BS4504 thuộc cấp áp suất PN16. Các ký hiệu A, J, B và C1 được xác định theo bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm, đơn vị tính là milimét.

Bản vẽ kỹ thuật mặt bích ren BS PN16
Bản vẽ kỹ thuật mặt bích ren BS PN16
BẢNG KÍCH THƯỚC MẶT BÍCH REN BS4504 PN16
Kích thước A (mm) J (mm) B (mm) C1 (mm) Bulong
DN10 90 60 17 22 M12
DN15 95 65 21 22 M12
DN20 105 75 27 26 M12
DN25 115 85 34 28 M12
DN32 140 100 42 30 M16
DN40 150 110 48 32 M16
DN50 165 125 60 28 M16
DN65 185 145 76 32 M16
DN80 200 160 89 34 M16
DN100 220 180 114 40 M16

Khi lựa chọn mặt bích ren BS4504 PN16, cần đối chiếu đồng thời kích thước ren, đường kính ngoài, thông số J, chiều dài B, chiều dày C1 và kích thước bulong. Việc kiểm tra đầy đủ các thông số giúp mặt bích lắp vừa với đường ống inox công nghiệp, tránh tình trạng sai lệch kích thước hoặc không trùng vị trí bulong.

4. Mặt bích ren BS PN16 sử dụng loại ren nào?

Mặt bích ren BS PN16 sử dụng hệ ren ống theo tiêu chuẩn Anh. Tùy theo thiết kế và yêu cầu làm kín của đường ống, phần lỗ tâm mặt bích có thể được gia công theo ren côn BSPT hoặc ren thẳng BSPP.

4.1. Ren côn

Ren côn là loại ren có đường kính thuôn nhỏ dần về một đầu với tỷ lệ côn 1:47. Khi vặn mặt bích vào đầu ống, các vòng ren ép chặt dần vào nhau, nhờ đó hỗ trợ tăng độ kín cho mối nối. Loại ren này được sử dụng nhiều trong hệ thống đường ống nước, khí và các vị trí yêu cầu hạn chế rò rỉ.

Các loại ren côn phổ biến gồm:

  • Ren côn Rc: Thuộc tiêu chuẩn JIS, có góc ren 55° và kích thước danh nghĩa được tính theo milimét.
  • Ren côn NPT: Thuộc tiêu chuẩn ANSI, có góc ren 60° và kích thước danh nghĩa được tính theo inch.
  • Ren BSPT: Thuộc tiêu chuẩn BS, có đặc điểm tương đương với ren Rc do cùng sử dụng quy chuẩn ren theo ISO.

4.2. Ren thẳng

Ren thẳng là loại ren có các vòng ren chạy song song với trục, đường kính không thu nhỏ dần theo chiều dài. Do không tạo lực ép theo dạng côn, mối nối ren thẳng thường cần sử dụng thêm gioăng, vòng đệm O-ring hoặc vật liệu làm kín phù hợp.

Các loại ren thẳng phổ biến gồm:

  • Ren thẳng G: Thuộc tiêu chuẩn JIS, có góc ren 55°.
  • Ren thẳng NPS: Thuộc tiêu chuẩn ANSI, có góc ren 60°.
  • Ren BSPP: Thuộc tiêu chuẩn BS và được xem là tương đương với ren G của JIS.

Như vậy, mặt bích ren BS PN16 có thể sử dụng ren côn hoặc ren thẳng. Việc lựa chọn loại ren nào phải dựa trên kết cấu ren ngoài của đầu ống. Ren côn và ren thẳng không nên lắp thay thế tùy ý vì có cơ chế liên kết và phương pháp làm kín khác nhau.

Mặt bích ren BS PN16 sử dụng loại ren nào?
Mặt bích ren BS PN16 sử dụng loại ren nào?

5. Đặc điểm kỹ thuật nổi bật khi sử dụng mặt bích ren BS PN16

Mặt bích ren BS PN16 được thiết kế để kết nối trực tiếp với đầu ống có ren ngoài mà không cần hàn tại vị trí lắp đặt. Cấu tạo này giúp rút ngắn thời gian thi công, hạn chế ảnh hưởng của nhiệt lên đường ống và phù hợp với những khu vực không thuận tiện sử dụng thiết bị hàn.

Các đặc điểm kỹ thuật nổi bật của mặt bích ren BS PN16 gồm:

  • Kết nối không cần hàn: Mặt bích được vặn trực tiếp vào đầu ống có ren ngoài, giúp quá trình lắp đặt diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn.
  • Kích thước theo tiêu chuẩn BS PN16: Đường kính ngoài, vòng tâm bulong, số lượng và kích thước lỗ bulong được gia công đồng bộ, giúp mặt bích kết nối chính xác với van hoặc thiết bị sử dụng cùng tiêu chuẩn.
  • Có thể sử dụng ren côn hoặc ren thẳng: Phần lỗ tâm có thể được gia công ren BSPT hoặc BSPP tùy theo kết cấu ren ngoài của đường ống.
  • Dễ tháo lắp và bảo trì: Khi cần sửa chữa hoặc thay thế thiết bị, mối nối có thể được tháo ra mà không phải cắt đường ống.
  • Khả năng chống ăn mòn tốt: Mặt bích thường được chế tạo từ inox 304 hoặc inox 316, phù hợp với hệ thống nước, khí, dầu và nhiều loại lưu chất công nghiệp.
  • Làm kín tại hai vị trí: Phần ren được làm kín bằng băng tan hoặc keo ren, trong khi bề mặt mặt bích sử dụng gioăng đặt giữa hai đầu nối để hạn chế rò rỉ.

6. Ứng dụng của mặt bích ren BS PN16

Mặt bích ren BS PN16 được sử dụng tại những vị trí cần chuyển đổi từ đường ống nối ren sang van hoặc phụ kiện inox công nghiệp có kết nối mặt bích. Nhờ không cần hàn trực tiếp vào đường ống, sản phẩm phù hợp với các hệ thống cần thi công nhanh, dễ tháo lắp và hạn chế phát sinh nhiệt tại khu vực lắp đặt.

Các ứng dụng phổ biến của mặt bích ren BS PN16 gồm:

  • Hệ thống cấp thoát nước: Dùng để kết nối đường ống ren với van cổng, van một chiều, máy bơm hoặc thiết bị sử dụng mặt bích BS PN16.
  • Hệ thống xử lý nước: Phù hợp với các tuyến ống dẫn nước sạch, nước kỹ thuật và nước thải có áp suất nằm trong giới hạn cho phép.
  • Đường ống khí nén: Sử dụng tại vị trí cần lắp van, bộ lọc, đồng hồ hoặc thiết bị điều khiển có đầu nối mặt bích.
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Giúp chuyển đổi thuận tiện từ đường ống ren sang van hoặc thiết bị mặt bích mà không cần hàn tại công trường.
  • Đường ống dầu và nhiên liệu: Có thể sử dụng khi vật liệu mặt bích, gioăng và chất làm kín ren tương thích với lưu chất.
  • Đường ống hóa chất: Mặt bích inox 316 phù hợp hơn với môi trường có tính ăn mòn cao, trong khi inox 304 thích hợp với môi trường công nghiệp thông thường.
  • Kết nối van và thiết bị công nghiệp: Dùng để lắp đặt van mặt bích, máy bơm, đồng hồ đo lưu lượng và các thiết bị cần tháo ra để bảo dưỡng định kỳ.
  • Khu vực hạn chế sử dụng phương pháp hàn: Phù hợp với vị trí có nguy cơ cháy nổ, không gian chật hẹp hoặc công trình không thuận tiện đưa máy hàn vào thi công.
Ứng dụng của mặt bích ren BS PN16
Ứng dụng của mặt bích ren BS PN16

7. Lưu ý khi sử dụng mặt bích ren BS PN16

Để mối nối đạt độ kín và duy trì độ bền ổn định, người sử dụng cần lựa chọn đúng kích thước, tiêu chuẩn ren và điều kiện vận hành của hệ thống. Một số lưu ý quan trọng gồm:

  • Kiểm tra mặt bích, van và thiết bị đối diện có cùng tiêu chuẩn BS PN16, cùng kích thước DN và tương thích về vòng tâm bulong.
  • Xác định chính xác đầu ống sử dụng ren côn BSPT hay ren thẳng BSPP trước khi đặt mua mặt bích.
  • Không cố lắp ren BSP với ren NPT vì hai hệ ren có góc và biên dạng khác nhau, dễ gây kẹt ren, hỏng ren hoặc rò rỉ.
  • Làm sạch bụi bẩn, dầu, phoi kim loại và ba via trên phần ren trước khi lắp đặt.
  • Sử dụng băng tan, keo ren, gioăng hoặc vòng đệm phù hợp với nhiệt độ, áp suất và đặc tính của lưu chất.
  • Không siết phần ren quá mạnh vì có thể làm biến dạng đầu ống, hỏng ren hoặc tạo ứng suất lớn tại tâm mặt bích.
  • Căn chỉnh hai mặt bích đồng tâm trước khi lắp bulong. Không dùng bulong để kéo ép hai đầu nối đang bị lệch vị trí.
  • Siết bulong theo thứ tự đối xứng để lực ép phân bố đều lên gioăng, hạn chế cong vênh bề mặt làm kín.
  • Không sử dụng mặt bích ren cho đường ống có thành quá mỏng, rung động mạnh hoặc điều kiện vận hành vượt quá khả năng thiết kế.
  • Sau khi lắp đặt, cần thử áp và kiểm tra độ kín tại cả vị trí nối ren lẫn vị trí gioăng giữa hai mặt bích.
Lưu ý khi sử dụng mặt bích ren BS PN16
Lưu ý khi sử dụng mặt bích ren BS PN16

8. Địa chỉ cung cấp mặt bích ren BS PN16

VANVNC là đơn vị cung cấp mặt bích ren BS PN16 phục vụ hệ thống cấp thoát nước, khí nén, dầu, hóa chất và nhiều đường ống công nghiệp. Sản phẩm được cung cấp với các lựa chọn vật liệu inox 304 và inox 316, đáp ứng từng điều kiện lưu chất và mức độ ăn mòn khác nhau.

Khi đặt hàng tại VANVNC, khách hàng được hỗ trợ:

  • Kiểm tra kích thước DN và kích thước ren của đầu ống.
  • Phân biệt ren côn BSPT và ren thẳng BSPP.
  • Đối chiếu đường kính ngoài, vòng tâm và kích thước lỗ bulong theo BS PN16.
  • Lựa chọn inox 304 hoặc inox 316 theo môi trường sử dụng.
  • Gia công phần ren theo yêu cầu thực tế của đường ống.
  • Hỗ trợ kiểm tra bản vẽ hoặc mẫu sản phẩm trước khi đặt hàng.
  • Cung cấp CO-CQ theo yêu cầu và hóa đơn VAT.
  • Đóng gói, vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc.

Đối với các đơn hàng cần gia công riêng, khách hàng nên cung cấp bản vẽ, hình ảnh đầu ống hoặc mẫu ren thực tế. Thông tin càng đầy đủ thì việc xác định kích thước và loại ren càng chính xác, hạn chế tình trạng sản phẩm không tương thích khi lắp đặt.

Khách hàng có nhu cầu nhận báo giá mặt bích ren BS PN16 có thể liên hệ Hotline/Zalo để được tư vấn kích thước, vật liệu và kiểu ren phù hợp.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

9. Câu hỏi thường gặp về mặt bích ren BS PN16

Mặt bích ren BS PN16 có cần hàn vào đường ống không?
Không. Phần lỗ tâm của mặt bích đã được gia công ren trong để vặn trực tiếp với đầu ống có ren ngoài. Đây là điểm khác biệt chính giữa mặt bích ren và các loại mặt bích cần hàn vào đường ống.

Ren BSPT và BSPP khác nhau như thế nào?
BSPT là ren côn, đường kính ren thu nhỏ dần theo chiều dài với độ côn 1:16. Các vòng ren ép chặt dần khi siết. BSPP là ren thẳng, đường kính ren không thay đổi theo chiều dài. Loại ren này thường cần kết hợp với gioăng, vòng đệm hoặc vật liệu làm kín phù hợp.

Mặt bích ren BS PN16 có lắp được với ren NPT không?
Không nên lắp trực tiếp. Ren BSP và ren NPT khác nhau về góc ren, biên dạng và bước ren. Hai chi tiết có thể vặn được một vài vòng nhưng không ăn khớp hoàn toàn, dễ gây hỏng ren và rò rỉ khi hệ thống tăng áp.

Mặt bích ren BS PN16 có lắp với mặt bích JIS 10K được không?
Không nên mặc định là lắp được. Hai tiêu chuẩn có thể khác nhau về đường kính ngoài, vòng tâm bulong, số lượng lỗ và đường kính lỗ bulong. Trước khi lắp ghép cần đo và đối chiếu đầy đủ các thông số kỹ thuật của hai mặt bích.

Nên chọn mặt bích ren inox 304 hay inox 316?
Inox 304 phù hợp với nước sạch, khí nén, dầu và nhiều môi trường công nghiệp thông thường. Inox 316 có khả năng chống ăn mòn tốt hơn, thích hợp với hóa chất, môi trường muối, độ ẩm cao hoặc khu vực có nguy cơ ăn mòn mạnh. Việc lựa chọn cần dựa vào thành phần lưu chất, nhiệt độ và điều kiện làm việc thực tế.

Mặt bích ren BS PN16 có sử dụng cho đường ống hơi được không?
Có thể sử dụng nếu vật liệu mặt bích, loại ren, gioăng, keo làm kín và áp suất làm việc phù hợp với nhiệt độ của hơi. Tuy nhiên, với hệ thống hơi có nhiệt độ cao, rung động hoặc thay đổi nhiệt liên tục, cần đánh giá kỹ độ ổn định của mối nối ren. Trong nhiều trường hợp, mặt bích hàn có thể là lựa chọn ổn định hơn.

Có cần dùng băng tan hoặc keo làm kín khi lắp mặt bích ren không?
Có. Phần nối ren thường cần sử dụng băng tan, dây làm kín hoặc keo ren để hạn chế rò rỉ. Vật liệu làm kín phải tương thích với nhiệt độ, áp suất và loại lưu chất trong đường ống. Không nên dùng chung một loại keo hoặc băng tan cho mọi môi trường.

[/mota]

Mặt bích mù JIS inox là gì?

[tomtat]
  • Tiêu chuẩn sản xuất: JIS B2220 của Nhật Bản
  • Cấp áp lực: JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K, JIS 20K
  • Kiểu bề mặt: Flat Face FF hoặc Raised Face RF
  • Vật liệu: Inox 304, inox 316
  • Xuất xứ: Trung Quốc
[/tomtat] [mota]

1. Mặt bích mù JIS inox là gì?

Mặt bích mù JIS inox là loại mặt bích đặc, không có lỗ thông tâm, được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS B2220. Đây là tiêu chuẩn công nghiệp quốc gia của Nhật Bản. JIS (Japan Industrial Standards) là hệ thống tiêu chuẩn công nghiệp quốc gia của Nhật Bản, trong đó JIS B2220 quy định chi tiết về thông số kỹ thuật như kích thước, số lỗ bulong, vòng PCD và độ dày để bảo đảm khả năng lắp đặt đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn JIS.

Khác với mặt bích thông thường có lỗ ở giữa để dòng chảy đi qua, mặt bích mù JIS được chế tạo dưới dạng một đĩa đặc, không có lỗ thông tâm, chỉ có các lỗ bulong quanh viền để liên kết với mặt bích đối ứng trên đường ống, van hoặc thiết bị.

Tiêu chuẩn JIS B2220 phân chia theo nhiều cấp áp lực khác nhau, ký hiệu bằng chữ K đi kèm số. Phổ biến nhất là JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K, JIS 20K, ngoài ra còn có JIS 30K, JIS 40K cho các hệ áp lực cao hơn. Trong đó, ký hiệu “K” chỉ áp suất danh định của mặt bích. Ví dụ JIS 10K tương đương khoảng 10 kgf/cm², xấp xỉ 10 bar hoặc 150 PSI. Cấp áp lực càng cao, mặt bích càng dày, số lượng và kích thước bulong càng lớn để chịu được áp lực làm việc tương ứng.

Về vật liệu, mặt bích mù JIS có thể sản xuất từ nhiều loại inox khác nhau. Với môi trường cần chống ăn mòn hoặc yêu cầu vệ sinh cao, inox 304 và inox 316 là các vật liệu phổ biến. Về ứng dụng, mặt bích JIS được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, cấp thoát nước, cũng như năng lượng điện, khí tự nhiên, đóng tàu, thiết bị nhiệt, hệ thống PCCC và nhiều lĩnh vực công nghiệp khác.

Mặt bích mù JIS inox là gì?
Mặt bích mù JIS inox là gì?

2. Cấu tạo và thông số kỹ thuật mặt bích mù JIS inox

Để chọn đúng mặt bích mù JIS phù hợp với hệ thống, cần nắm rõ cấu tạo, vật liệu và các thông số kỹ thuật cơ bản của sản phẩm này.

2.1. Cấu tạo

Mặt bích mù JIS inox có cấu tạo khá đơn giản, gồm một đĩa tròn dày bằng inox, không có lỗ thông ở giữa như các loại mặt bích thông thường. Xung quanh viền của đĩa được khoét các lỗ bulong để lắp ghép với mặt bích đối ứng trên đường ống hoặc thiết bị.

Số lượng, đường kính và vị trí các lỗ bulong không được thiết kế tùy tiện mà tuân theo đúng quy định của tiêu chuẩn JIS B2220, thay đổi theo từng cấp áp lực như JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K, JIS 20K và theo từng kích thước DN. Việc tuân thủ đúng tiêu chuẩn giúp mặt bích mù JIS lắp khớp chính xác với mặt bích đối ứng cùng tiêu chuẩn, bảo đảm các lỗ bulong thẳng hàng và lực siết được phân bố đều khi lắp đặt.

Về kiểu bề mặt, mặt bích mù JIS có hai dạng phổ biến là mặt phẳng FF và mặt lồi RF.

  • Mặt phẳng FF – Flat Face: Toàn bộ bề mặt tiếp xúc của mặt bích có cùng một mặt phẳng. Kiểu này thường được sử dụng trong các hệ thống có áp lực thấp hoặc trung bình.
  • Mặt lồi RF – Raised Face: Phần bề mặt tiếp xúc với gioăng được gia công nhô cao hơn so với phần còn lại. Thiết kế này giúp tập trung lực ép lên gioăng, tăng khả năng làm kín và phù hợp với các hệ thống có áp lực cao hơn.

2.2. Thông số kỹ thuật

Sau khi đã nắm được cấu tạo và vật liệu, dưới đây là các thông số kỹ thuật cần đối chiếu trước khi đặt mua mặt bích mù JIS inox:

  • Tiêu chuẩn sản xuất: JIS B2220 của Nhật Bản
  • Cấp áp lực: JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K, JIS 20K
  • Kiểu bề mặt: Flat Face FF hoặc Raised Face RF
  • Vật liệu: Inox 304, inox 316
  • Xuất xứ: Trung Quốc

Về ý nghĩa ký hiệu cấp áp lực, mỗi mức K tương ứng với một ngưỡng áp suất làm việc khác nhau. Ví dụ, JIS 10K tương đương khoảng 10 kgf/cm², xấp xỉ 10 bar hoặc khoảng 150 PSI. Đây là cấp áp phổ biến, thường được dùng cho phần lớn hệ thống công nghiệp và cấp thoát nước thông thường. Các cấp cao hơn như JIS 16K, JIS 20K được sử dụng khi hệ thống có áp suất hoặc yêu cầu an toàn lớn hơn.

Lưu ý khi tra thông số: Dù cùng một kích thước DN, mặt bích mù JIS ở các cấp áp lực khác nhau như JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K và JIS 20K sẽ có độ dày, số lượng lỗ bulong, đường kính vòng tâm bulong và đường kính lỗ khác nhau. Vì vậy, khi đặt hàng cần xác nhận rõ kích thước DN đi kèm cấp áp lực K tương ứng, không nên chỉ dựa vào DN để suy đoán các thông số còn lại.

3. Các cấp áp phổ biến của mặt bích mù JIS inox

Tiêu chuẩn JIS B2220 phân chia mặt bích theo nhiều cấp áp lực khác nhau, ký hiệu bằng chữ K đi kèm số. Mỗi cấp áp lực có độ dày, số lượng lỗ bulong và đường kính vòng bulong riêng, phù hợp với từng dải áp suất làm việc cụ thể. Dưới đây là các cấp áp phổ biến nhất.

3.1. JIS 5K

Đây là cấp áp lực thấp nhất trong dải phổ thông, phù hợp với các hệ thống có áp suất làm việc nhẹ như đường ống dẫn nước sạch, hệ thống thông gió hoặc các ứng dụng không đòi hỏi khả năng chịu áp cao. Với mức áp lực danh định thấp, mặt bích JIS 5K thường có độ dày mỏng hơn và số lượng bulong ít hơn so với các cấp cao hơn cùng kích thước DN.

Bản vẽ kỹ thuật mặt bích mù JIS inox
Bản vẽ kỹ thuật mặt bích mù JIS 5K inox
DNdDCNo.htCân nặng (kg)Giá tham khảo
Mặt bích inox rỗngMặt bích inox mù
DN1017.8755541290.270.30
DN1522.2806041290.300.4056.000
DN2027.78565412100.370.5071.000
DN2534.59575412100.450.6097.000
DN3243.211590415120.780.90111.000
DN4049.112095415120.831.00119.000
DN5061.1130105415141.071.40144.000
DN6577.1155130415141.492.00191.000
DN8090.0180145419141.992.70231.000
DN100115.4200165819162.393.70279.000
DN125141.2235200819163.235.20443.000
DN150166.6265230819184.417.50585.000
DN200218.0320280823206.3312.20715.000
DN250269.53853451223229.4519.301.310.000
DN300321.043039012232210.3024.301.640.000
DN350358.148043512252414.0033.201.995.000
DN400409.054049516252416.9041.902.795.000
DN450460.060555516252421.6053.003.695.000
DN500511.065560520252423.1061.904.852.000
DN550562.072066520272630.3081.20Liên hệ
DN600613.077071520272632.7093.204.995.000
DN650664.082577024272635.90106.90Liên hệ
DN700715.087582024272638.20120.60Liên hệ
DN750766.094588024332848.70150.50Liên hệ
DN800817.099593024332851.60167.40Liên hệ
DN900919.01095103024333061.10218.10Liên hệ
DN10001021.01195113028333270.50277.30Liên hệ

3.2. JIS 10K

Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K là một cấp áp thuộc bộ tiêu chuẩn JIS B2220, được áp dụng cho cả mặt bích thép lẫn mặt bích inox. Mặt bích JIS 10K inox 304 là phân loại phổ biến nhất, được sử dụng phổ biến trong các nhà máy, hệ thống đường ống công nghiệp hiện nay.

Về mặt áp lực, ký hiệu “10K” thể hiện áp suất danh định của mặt bích, tương đương khoảng 10 kgf/cm², xấp xỉ 10 bar hoặc khoảng 150 PSI.

Đây là cấp áp lực phổ biến nhất trên thị trường, phù hợp với phần lớn hệ thống công nghiệp có áp suất làm việc trung bình như cấp thoát nước, xử lý nước thải, hệ thống PCCC hoặc đường ống công nghiệp nhẹ. Vì độ phổ biến cao, mặt bích JIS 10K cũng thường có sẵn với nhiều kích thước và dễ tìm mặt bích đối ứng hơn so với các cấp áp lực khác.

Bản vẽ kỹ thuật mặt bích mù JIS 10K inox
Bản vẽ kỹ thuật mặt bích mù JIS 10K inox

DN d D C No. h t Cân nặng (kg) Giá tham khảo
Mặt bích inox rỗng Mặt bích inox mù
DN1017.89065415120.520.54
DN1522.29570415120.570.6193.000
DN2027.710075415140.730.79114.000
DN2534.512590419141.131.24157.000
DN3243.2135100419161.481.66172.000
DN4049.1140105419161.561.81185.000
DN5061.1155120419161.882.23226.000
DN6577.1175140419182.603.24292.000
DN8090.0185150819182.613.50314.000
DN100115.4210175819183.144.60356.000
DN125141.2250210823204.777.30579.000
DN150166.6280240823226.3410.10767.000
DN200218.03302901223227.5314.00908.000
DN250269.540035512252411.8022.701.848.000
DN300321.044540016252413.5029.502.420.000
DN350358.149044516252616.4037.102.750.000
DN400409.056051016272823.0052.503.880.000
DN450460.062056520273029.5068.804.850.000
DN500511.067562020273033.5082.106.160.000
DN550562.074568020333243.10105.80Liên hệ
DN600613.079573024333245.70120.208.600.000
DN650664.084578024333452.10145.00Liên hệ
DN700715.090584024333459.50167.20Liên hệ
DN750766.097090024333673.20204.20Liên hệ
DN800817.0102095028333676.40225.20Liên hệ
DN900919.01120105028333889.40288.40Liên hệ
DN10001021.012351160283940109.20367.70Liên hệ

3.3. JIS 16K

Cấp áp lực này cao hơn JIS 10K, phù hợp với những hệ thống yêu cầu độ bền cao hơn hoặc áp suất làm việc lớn hơn, ví dụ hệ thống hơi, khí nén hoặc đường ống có nhiệt độ và áp lực vận hành cao hơn mức thông thường. So với JIS 10K cùng kích thước DN, mặt bích JIS 16K có độ dày lớn hơn, số lượng và kích thước bulong cũng tăng theo để bảo đảm khả năng chịu tải tương ứng với mức áp lực cao hơn.

Bản vẽ kỹ thuật mặt bích mù JIS 16K inox
Bản vẽ kỹ thuật mặt bích mù JIS 16K inox

DN d D C No. h t Cân nặng (kg) Giá tham khảo
Mặt bích inox rỗng Mặt bích inox mù
DN1017.89065415120.510.53
DN1522.29570415120.560.60Liên hệ
DN2027.710075415140.720.79Liên hệ
DN2534.512590419141.131.23Liên hệ
DN3243.2135100419161.461.66Liên hệ
DN4049.1140105419161.561.81Liên hệ
DN5061.1155120819161.702.10Liên hệ
DN6577.1175140819182.403.10Liên hệ
DN8090.0200160823203.504.50Liên hệ
DN100115.4225185823224.506.30Liên hệ
DN125141.2270225825226.509.20Liên hệ
DN150166.63052601225248.7012.80Liên hệ
DN200218.035030512252610.9018.60Liên hệ
DN250269.543038012272818.0030.60Liên hệ
DN300321.048043016273021.5040.70Liên hệ
DN350358.154048016333430.8057.80Liên hệ
DN400409.060554016333842.8082.20Liên hệ
DN450460.067560520334055.10107.60Liên hệ
DN500511.073066020334265.10133.10Liên hệ
DN550562.079572020394477.90164.10Liên hệ
DN600613.084577024394686.00193.20Liên hệ
DN650664.089582024394896.30227.50Liên hệ
DN700715.0960875244250114.10272.60Liên hệ
DN750766.01020935244252132.70321.90Liên hệ
DN800817.01080990244854152.10375.60Liên hệ
DN900919.011851090284858178.10481.80Liên hệ
DN10001021.013201210285662235.30636.00Liên hệ

3.4. JIS 20K

Mặt bích JIS 20K inox là loại mặt bích được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS B2220 của Nhật Bản, trong đó ký hiệu 20K thể hiện cấp áp lực thiết kế cao hơn các dòng JIS thông dụng như JIS 10K hay JIS 16K. Đây không phải là con số mang tính tham khảo, mà phản ánh trực tiếp độ dày, kết cấu và khả năng chịu tải của mặt bích khi làm việc trong điều kiện áp suất lớn.

Cấp áp lực này thường dùng cho các tuyến đường ống áp cao trong công nghiệp nặng, dầu khí, hóa chất hoặc các hệ thống lò hơi công suất lớn, nơi yêu cầu biên an toàn cao hơn hẳn so với các cấp áp phổ thông.

Bản vẽ kỹ thuật mặt bích mù JIS 20K inox
Bản vẽ kỹ thuật mặt bích mù JIS 20K inox

DN d D C No. h t Cân nặng (kg) Giá tham khảo
Mặt bích inox rỗng Mặt bích inox mù
DN1017.89065415140.600.60
DN1522.29570415140.700.70114.000
DN2027.710075415160.800.90140.000
DN2534.512590419161.301.50196.000
DN3243.2135100419181.601.80236.000
DN4049.1140105419181.702.00251.000
DN5061.1155120819181.902.40304.000
DN6577.1175140819202.603.40380.000
DN8090.0200160823223.804.90581.000
DN100115.4225185823244.906.90735.000
DN125141.2270225825267.8011.001.050.000
DN150166.630526012252810.1014.901.574.000
DN200218.035030512253012.6021.401.899.000
DN250269.543038012273421.9037.203.223.000
DN300321.048043016273625.8048.803.900.000
DN350358.154048016334036.2068.005.900.000
DN400409.060554016334651.7099.407.900.000
DN450460.067560520334866.10219.1010.900.000
DN500511.073066020335077.40158.4011.900.000
DN550562.079572020395292.20194.00Liên hệ
DN600613.0845770243954101.10226.9013.900.000

3.5. Các cấp áp lực cao hơn như JIS 30K, JIS 40K

Ngoài các cấp phổ biến trên, tiêu chuẩn JIS B2220 còn có các cấp cao hơn như JIS 30K và JIS 40K, dùng cho những hệ thống đặc thù có áp suất làm việc cực cao. Các cấp này ít phổ biến hơn trên thị trường phổ thông, thường chỉ xuất hiện trong các dự án công nghiệp chuyên biệt và cần đặt hàng riêng theo yêu cầu.

Bảng tổng hợp các cấp áp lực JIS

Cấp áp lực Áp suất danh định tham khảo Mức độ phổ biến Ứng dụng điển hình
JIS 5K Thấp Trung bình Nước sạch, thông gió, hệ áp lực nhẹ
JIS 10K Khoảng 10 kgf/cm², xấp xỉ 10 bar hoặc 150 PSI Cao nhất, phổ thông Cấp thoát nước, PCCC, hệ thống công nghiệp nhẹ
JIS 16K Cao hơn JIS 10K Cao Hơi, khí nén, hệ áp lực trung bình đến cao
JIS 20K Cao hơn JIS 16K Trung bình Công nghiệp nặng, dầu khí, hóa chất
JIS 30K, JIS 40K Rất cao Thấp, theo yêu cầu riêng Hệ thống đặc thù, áp suất cực cao

Lưu ý khi chọn cấp áp lực: Không nên chọn cấp áp lực chỉ dựa trên áp suất làm việc danh nghĩa của hệ thống mà cần cộng thêm biên an toàn phù hợp với dao động áp suất thực tế, nhiệt độ vận hành và tuổi thọ dự kiến của hệ thống. Ví dụ, hệ thống vận hành ổn định ở mức áp thấp nhưng có khả năng tăng áp đột ngột như hệ hơi hoặc khí nén nên cân nhắc chọn cấp cao hơn một bậc so với mức tối thiểu để bảo đảm an toàn lâu dài.

4. Đặc điểm nổi bật của mặt bích mù JIS inox

Mặt bích mù JIS inox sở hữu nhiều đặc điểm kỹ thuật đáng chú ý, giúp sản phẩm trở thành lựa chọn phổ biến trong các hệ thống đường ống công nghiệp:

  • Đa dạng cấp áp lực theo ký hiệu K: Sản phẩm được sản xuất theo các cấp phổ biến như JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K và JIS 20K, tương ứng với áp suất làm việc từ khoảng 5 kgf/cm² đến 20 kgf/cm². Nhờ đó, người dùng có thể dễ dàng lựa chọn mức chịu áp phù hợp với yêu cầu của từng hệ thống.
  • Bịt kín đầu đường ống hiệu quả: Mặt bích mù giúp đóng kín đầu đường ống, đầu van hoặc cổng chờ trên thiết bị. Khi kết hợp đúng gioăng làm kín và siết bulong đồng đều, mối nối có thể hạn chế rò rỉ trong quá trình vận hành.
  • Khả năng chịu áp tốt: Thân mặt bích được chế tạo dạng đĩa đặc, có khả năng chịu lực tác động trực tiếp từ lưu chất. Độ dày và khả năng chịu áp của sản phẩm tăng dần theo từng cấp JIS.
  • Khả năng chống ăn mòn: Vật liệu inox 304 và inox 316 giúp mặt bích chống gỉ, chống oxy hóa và làm việc ổn định trong nhiều môi trường. Trong đó, inox 316 phù hợp hơn với hóa chất, nước biển và các môi trường có tính ăn mòn cao.
  • Dễ tháo lắp và bảo trì: Kiểu liên kết bằng bulong cho phép tháo mặt bích khi cần kiểm tra, vệ sinh hoặc kết nối thêm đường ống. Điều này thuận tiện hơn so với phương án hàn kín cố định.
  • Phù hợp với nhiều hệ thống: Mặt bích mù JIS có nhiều kích thước, cấp áp và vật liệu khác nhau. Sản phẩm có thể sử dụng trong hệ thống nước, hơi nóng, khí nén, dầu và hóa chất.
  • Mức độ phổ biến cao tại thị trường Việt Nam: JIS là một trong những tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, đặc biệt phù hợp với các hệ thống và thiết bị có nguồn gốc từ Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Trung Quốc. Trong đó, JIS 10K là loại thông dụng nhất, thường gặp trong hệ thống cấp nước sạch, PCCC và đường ống công nghiệp nhẹ. Nhờ độ phổ biến này, mặt bích mù JIS cũng dễ tìm mua và thuận tiện hơn khi cần đặt hàng thay thế.
Đặc điểm nổi bật của mặt bích mù JIS inox
Đặc điểm nổi bật của mặt bích mù JIS inox

5. Vì sao mặt bích mù JIS 20K ít có sẵn trên thị trường?

Nếu từng tìm mua mặt bích mù JIS 20K, bạn sẽ nhận thấy sản phẩm này không phổ biến như các dòng JIS 10K hoặc JIS 16K. Thực tế, sự khan hiếm của mặt bích mù JIS 20K tại thị trường Việt Nam đã trở thành tình trạng khá phổ biến. Nhiều nhà cung cấp không duy trì hàng tồn kho mà chỉ nhập hoặc gia công khi có đơn đặt hàng, khiến thời gian cung ứng thường kéo dài hơn so với các cấp áp lực thông dụng.

Sự khan hiếm này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân cộng hưởng với nhau:

  • Nhu cầu sử dụng thấp hơn hẳn: Phần lớn hệ thống đường ống công nghiệp tại Việt Nam vận hành ở mức áp trung bình, nên JIS 10K hoặc JIS 16K đã đáp ứng đủ yêu cầu kỹ thuật. Chỉ những hệ thống có áp lực cao, có dao động áp hoặc yêu cầu hệ số an toàn lớn mới thực sự cần đến JIS 20K, khiến tần suất sử dụng thấp hơn rõ rệt so với các cấp áp lực phổ thông.
  • Nguồn hàng không đồng đều theo kích thước: Các kích thước nhỏ và trung bình như DN15 đến DN100 có thể tìm được hàng sẵn hoặc thời gian chờ ngắn, nhưng các kích thước lớn từ DN125 trở lên hầu như phải đặt hàng, gia công riêng theo tiêu chuẩn. Điều này khiến doanh nghiệp không dễ duy trì tồn kho đồng đều cho toàn bộ dải kích thước.
  • Yêu cầu cơ tính và tiêu chuẩn khắt khe hơn: Ở cấp áp suất 20K, kết cấu mặt bích phải dày và chắc chắn hơn JIS 15K hoặc các cấp thấp hơn. Đồng thời, vòng bulong, số lượng lỗ và kích thước lỗ cũng phải tuân thủ chặt chẽ theo tiêu chuẩn. Việc gia công phức tạp hơn và yêu cầu dung sai cao khiến giá thành sản xuất và chi phí dự trữ tăng lên.
  • Chi phí và trọng lượng lớn hơn: Cùng một kích thước nhưng mặt bích JIS 20K nặng và tốn vật liệu hơn nhiều so với cấp áp thấp hơn. Điều này làm tăng chi phí nhập khẩu, vận chuyển và lưu kho. Vì vậy, nhiều nhà cung cấp chỉ nhập theo đơn hàng thay vì duy trì số lượng lớn trong kho.

Vì vậy, nếu dự án của bạn cần đến mặt bích mù JIS 20K, nên chủ động liên hệ sớm với đơn vị có năng lực gia công thực tế, không chỉ là đơn vị thương mại nhập hàng. Việc nắm rõ kích thước, vật liệu và thời gian sản xuất dự kiến ngay từ đầu là cách hiệu quả nhất để tránh bị động về tiến độ khi làm việc với dòng sản phẩm vốn đã khan hiếm này.

6. Ứng dụng của mặt bích mù JIS inox

Nhờ tính phổ biến của tiêu chuẩn JIS tại thị trường châu Á và khả năng bịt kín chắc chắn, mặt bích mù JIS inox được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:

  • Hệ thống cấp thoát nước, PCCC: Được sử dụng để chặn đầu đường ống chờ mở rộng, cô lập đường ống hoặc bảo trì trong các công trình dân dụng và công nghiệp. Đối với các hệ thống có áp suất trung bình, JIS 10K là cấp áp được sử dụng phổ biến.
  • Ngành năng lượng, dầu khí, khí tự nhiên: Mặt bích mù được lắp trên các tuyến đường ống dẫn dầu, khí hoặc tại các đầu chờ của thiết bị. Tùy theo áp suất vận hành, hệ thống có thể sử dụng JIS 16K hoặc JIS 20K để bảo đảm độ an toàn khi làm việc.
  • Ngành hóa chất và xử lý nước: Thường được sử dụng tại các nhà máy hóa chất, xử lý nước thải hoặc hệ thống CIP để bịt kín các vị trí dự phòng. Với môi trường ăn mòn cao, inox 316 là vật liệu được ưu tiên nhờ khả năng chống ăn mòn tốt.
  • Thiết bị nhiệt, lò hơi: Mặt bích mù được sử dụng trong hệ thống hơi nóng, lò hơi công nghiệp và các thiết bị trao đổi nhiệt. Những hệ thống có áp suất cao thường lựa chọn JIS 16K hoặc JIS 20K để đáp ứng yêu cầu vận hành.
  • Ngành đóng tàu: Áp dụng trong hệ thống đường ống trên tàu thủy, nơi yêu cầu khả năng chống ăn mòn tốt khi làm việc trong môi trường nước biển hoặc môi trường có độ ẩm cao.
  • Hệ thống sản xuất thực phẩm: Được sử dụng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp thực phẩm, đồ uống và dược phẩm để bịt kín các đầu chờ, phục vụ bảo trì hoặc mở rộng hệ thống khi cần thiết.
  • Thử áp lực hệ thống: Mặt bích mù được lắp tại cuối đường ống hoặc đầu thiết bị để phục vụ quá trình thử áp trước khi đưa hệ thống vào vận hành chính thức.
Ứng dụng của mặt bích mù JIS inox
Ứng dụng của mặt bích mù JIS inox

7. Lưu ý khi lựa chọn và sử dụng mặt bích mù JIS inox

Để mặt bích mù JIS inox lắp đặt đúng kỹ thuật, kín khít và bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành, cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Xác định đúng tiêu chuẩn JIS: Mặt bích mù phải lắp với mặt bích đối ứng cùng tiêu chuẩn JIS B2220. Không nên chỉ dựa vào kích thước DN vì mặt bích JIS có thể khác vòng tâm bulong, số lỗ và đường kính lỗ so với tiêu chuẩn BS, DIN hoặc ANSI.
  • Chọn đúng cấp áp lực: Cần xác định rõ JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K hay JIS 20K theo áp suất và nhiệt độ thực tế của hệ thống. Không nên sử dụng mặt bích có cấp áp thấp hơn yêu cầu thiết kế.
  • Kiểm tra đầy đủ thông số kích thước: Trước khi đặt hàng cần đối chiếu đường kính ngoài, độ dày, vòng tâm bulong, số lượng lỗ và đường kính lỗ bulong. Hai mặt bích chỉ có thể lắp ghép chính xác khi các thông số này tương thích.
  • Lựa chọn đúng vật liệu inox: Inox 304 phù hợp với nước sạch, khí nén và môi trường công nghiệp thông thường. Inox 316 nên được ưu tiên cho hóa chất, nước biển, môi trường chứa clo hoặc khu vực có nguy cơ ăn mòn cao.
  • Chọn gioăng phù hợp với lưu chất: Gioăng phải tương thích với nhiệt độ, áp suất và tính chất của môi trường làm việc. Có thể lựa chọn gioăng cao su, PTFE hoặc gioăng graphite tùy từng hệ thống.
  • Siết bulong theo đường chéo: Khi lắp đặt, nên siết bulong đối xứng theo từng vòng và tăng lực siết từ từ. Cách này giúp lực ép phân bố đều trên bề mặt gioăng, hạn chế cong lệch mặt bích và giảm nguy cơ rò rỉ.
  • Không dùng mặt bích đã cong vênh hoặc nứt: Cần kiểm tra bề mặt tiếp xúc, lỗ bulong và thân mặt bích trước khi lắp. Mặt bích bị biến dạng, rỗ sâu hoặc có vết nứt không nên tiếp tục sử dụng trong hệ thống chịu áp.
  • Chủ động đặt hàng với JIS 20K và kích thước lớn: Những dòng có cấp áp cao hoặc kích thước từ DN125 trở lên thường không được tồn kho đầy đủ. Cần xác nhận thời gian sản xuất và giao hàng sớm để tránh ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
  • Kiểm tra lại sau khi chạy thử: Sau khi hoàn thành lắp đặt và thử áp, cần kiểm tra vị trí tiếp giáp, bulong và gioăng. Nếu phát hiện rò rỉ, phải dừng hệ thống, xả áp hoàn toàn rồi mới tiến hành điều chỉnh.

8. Địa chỉ cung cấp mặt bích mù JIS inox uy tín

Mặt bích mù JIS inox là phụ kiện có yêu cầu cao về độ chính xác kích thước và chất lượng vật liệu, ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn của cả hệ thống đường ống. Vì vậy, khi lựa chọn nơi mua, khách hàng không nên chỉ quan tâm đến giá mà cần xem xét đầy đủ các yếu tố sau:

  • Nguồn gốc vật liệu rõ ràng: Inox 304 hoặc inox 316 đúng tiêu chuẩn, có đầy đủ chứng từ CO-CQ để đối chiếu khi cần.
  • Đúng tiêu chuẩn JIS B2220: Kích thước, số lỗ bulong và đường kính vòng tâm bulong phải đúng theo bảng thông số của từng cấp áp lực như JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K và JIS 20K, tránh tình trạng lắp không khớp.
  • Đa dạng cấp áp lực và kích thước: Đáp ứng đầy đủ từ cấp áp thấp đến cấp áp cao, đặc biệt với các kích thước lớn hoặc mặt bích JIS 20K vốn khan hiếm trên thị trường.
  • Tư vấn kỹ thuật đúng trọng tâm: Hỗ trợ xác định đúng cấp áp lực, vật liệu và kích thước phù hợp với yêu cầu của từng hệ thống.
  • Minh bạch về thời gian giao hàng: Đặc biệt quan trọng với các kích thước lớn hoặc cấp áp lực không có sẵn, cần thông báo rõ thời gian sản xuất và giao hàng dự kiến.
  • Hàng có sẵn, giao nhanh: Đáp ứng tiến độ thi công, đặc biệt với các dự án cần lắp đặt gấp.

VANVNC là đơn vị cung cấp mặt bích mù JIS inox cùng nhiều loại phụ kiện inox công nghiệp và inox vi sinh, đáp ứng đa dạng cấp áp lực và kích thước theo đúng tiêu chuẩn JIS B2220. Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn cấu hình phù hợp và nhận báo giá nhanh nhất.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

9. Câu hỏi thường gặp về mặt bích mù JIS inox

Mặt bích mù JIS inox khác gì mặt bích thông thường?
Mặt bích mù là dạng đĩa đặc, không có lỗ thông tâm, được dùng để bịt kín hoàn toàn đầu đường ống. Trong khi đó, mặt bích thông thường có lỗ để lưu chất đi qua và kết nối các đoạn ống với nhau.

Nên chọn cấp áp lực K nào cho hệ thống của mình?
Cần dựa vào áp suất làm việc thực tế của hệ thống. JIS 5K phù hợp với hệ thống áp suất thấp, JIS 10K phù hợp với hệ thống công nghiệp thông dụng, JIS 16K hoặc JIS 20K phù hợp với hệ thống áp lực cao như lò hơi, dầu khí. Nên xác nhận với đơn vị cung cấp để lựa chọn đúng cấp áp phù hợp.

Có thể lắp mặt bích mù JIS với mặt bích BS hoặc ANSI không?
Không nên, vì mỗi tiêu chuẩn có đường kính vòng tâm bulong và số lượng lỗ bulong khác nhau. Dù cùng kích thước DN danh nghĩa, các mặt bích vẫn có thể không lắp khớp trực tiếp với nhau.

Vì sao mặt bích mù JIS 20K khó tìm mua hơn JIS 10K và JIS 16K?
Do nhu cầu sử dụng thấp hơn, yêu cầu vật liệu và gia công khắt khe hơn nên phần lớn đơn vị không dự trữ sẵn, đặc biệt với các kích thước lớn. Khách hàng thường phải đặt trước và thời gian chờ có thể lâu hơn.

Nên chọn inox 304 hay inox 316?
Inox 304 phù hợp với môi trường thông thường, ít ăn mòn. Inox 316 nên được ưu tiên khi hệ thống tiếp xúc với hóa chất, nước biển hoặc môi trường có chứa clo nhờ khả năng chống ăn mòn tốt hơn.

Mặt bích mù có cần gioăng khi lắp đặt không?
Có. Dù bản thân mặt bích mù không có gioăng gắn sẵn, cần đặt gioăng phù hợp giữa mặt bích mù và mặt bích đối ứng để bảo đảm độ kín khi siết bulong.

[/mota]

Mặt bích mù BS 4504 inox

[tomtat]
  • Kích thước có sẵn: DN15 – DN2000
  • Vật liệu: Inox 304, inox 316
  • Tiêu chuẩn: BS, JIS, ANSI, DIN
  • Kiểu kết nối: Bắt bulong
  • Chủng loại: Mặt bích mù
  • Môi trường làm việc: Hóa chất, xử lý nước, dầu khí và các hệ thống đường ống công nghiệp
  • Xuất xứ: Trung Quốc
[/tomtat] [mota]

1. Mặt bích mù BS 4504 inox là gì?

Mặt bích mù BS 4504 inox là loại mặt bích mù (blind flange) được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 4504, bộ tiêu chuẩn mặt bích do Viện Tiêu chuẩn Anh (British Standards) ban hành, quy định cụ thể về kích thước, số lỗ bulong, đường kính vòng bulong và cấp áp lực làm việc cho phụ kiện mặt bích công nghiệp.

Về vật liệu, mặt bích mù BS 4504 inox thường được chế tạo từ inox 304 hoặc inox 316. Inox 304 phù hợp với môi trường thông thường, còn inox 316 được ưu tiên cho môi trường có tính ăn mòn cao hơn như hóa chất, nước biển hoặc khu vực có clorua.

Nhờ tuân thủ đúng tiêu chuẩn BS 4504, sản phẩm dễ dàng tương thích với các mặt bích khác cùng tiêu chuẩn trên hệ thống, phổ biến trong các ngành dầu khí, hóa chất, xử lý nước và nhiều lĩnh vực công nghiệp khác tại các thị trường sử dụng tiêu chuẩn Anh (BS) làm chuẩn thiết kế đường ống.

Mặt bích mù BS 4504 inox là gì?
Mặt bích mù BS 4504 inox là gì?

2. Cấu tạo và thông số kỹ thuật mặt bích mù BS 4504 inox

Để hiểu rõ sản phẩm trước khi lựa chọn, cần nắm được cấu tạo cơ bản lẫn các thông số kỹ thuật cụ thể của mặt bích mù BS 4504 inox.

2.1. Cấu tạo mặt bích mù BS 4504 inox

Mặt bích mù BS 4504 inox có cấu tạo đơn giản, gồm một khối đĩa đặc bằng inox, hoàn toàn không có lỗ thông tâm. Khác với các loại mặt bích hàn cổ, mặt bích hàn trượt hay mặt bích ren, thân đĩa chiếm phần lớn thể tích sản phẩm, có bề mặt phẳng hoặc dạng mặt nâng (raised face) tùy theo yêu cầu lắp đặt, đồng thời là vị trí tiếp xúc trực tiếp với gioăng để tạo độ kín.

Quanh chu vi đĩa được khoan các lỗ bulong với số lượng, đường kính và khoảng cách tuân theo đúng thông số của tiêu chuẩn BS 4504, đảm bảo tính đồng bộ khi lắp ghép trên mặt bích đối ứng. Bề mặt gia công, đặc biệt là vùng tiếp xúc với gioăng, được tiện và đánh bóng đạt độ phẳng nhất định, vì bề mặt không phẳng sẽ khiến gioăng không ép kín đều, gây rò rỉ khi đưa vào vận hành. Về vật liệu, mặt bích mù BS 4504 thường được chế tạo từ inox 304 hoặc inox 316, tùy theo yêu cầu chống ăn mòn của môi trường lưu chất.

2.2. Thông số kỹ thuật mặt bích mù BS 4504 inox

Dưới đây là các thông số kỹ thuật cơ bản của mặt bích mù BS 4504 inox mà khách hàng cần tham khảo khi lựa chọn:

  • Kích thước có sẵn: DN15 – DN2000
  • Vật liệu: Inox 304, inox 316
  • Tiêu chuẩn: BS, JIS, ANSI, DIN
  • Kiểu kết nối: Bắt bulong
  • Chủng loại: Mặt bích mù
  • Môi trường làm việc: Hóa chất, xử lý nước, dầu khí và các hệ thống đường ống công nghiệp
  • Xuất xứ: Trung Quốc

3. Nguyên lý làm kín của mặt bích mù BS 4504 inox

Mặt bích mù làm kín dựa trên nguyên lý ép nén cơ học. Bulong được siết chặt sẽ kéo hai mặt bích ép sát vào nhau, khiến gioăng đặt giữa bị nén và biến dạng để lấp đầy mọi khe hở, từ đó ngăn lưu chất rò rỉ ra ngoài.

Kiểu bề mặt quyết định cách lực ép được phân bố lên gioăng. Mặt phẳng (FF) ép đều toàn bộ diện tích tiếp xúc, phù hợp với áp suất từ thấp đến trung bình. Mặt nâng (RF) tập trung lực ép vào phần nhỏ quanh lỗ khoan, tạo áp suất cục bộ lớn hơn nên làm kín tốt hơn ở áp suất cao. Mặt RTJ sử dụng vòng đệm kim loại ép biến dạng vào rãnh, tạo tiếp xúc kim loại với kim loại gần như tuyệt đối cho áp suất khắc nghiệt nhất.

Để đạt hiệu quả làm kín tối đa, bulong cần được siết theo thứ tự đối xứng kiểu hình sao thay vì siết tuần tự. Cách siết này giúp lực ép tăng đều trên toàn bộ gioăng, tránh tình trạng một phía bị nén quá mức trong khi phía đối diện vẫn còn hở.

Do không có lỗ thông tâm để tự cân bằng áp suất ở hai bên như mặt bích thông thường, toàn bộ áp lực từ lưu chất dồn lên bề mặt đặc của mặt bích mù theo một hướng duy nhất. Đây là lý do độ kín tại vị trí gioăng cần được đảm bảo nghiêm ngặt hơn khi hệ thống vận hành ở áp suất cao trong thời gian dài.

4. Phân loại mặt bích mù BS 4504 inox theo bề mặt làm kín

Mặt bích mù BS 4504 inox có hai kiểu bề mặt làm kín chính là mặt phẳng (FF) và mặt nâng (RF), ngoài ra còn có kiểu RTJ dùng cho các hệ thống yêu cầu độ kín đặc biệt cao.

4.1. Mặt phẳng (Flat Face - FF)

Bề mặt tiếp xúc của mặt bích hoàn toàn phẳng, không có phần nhô lên hay rãnh lõm. Khi kết nối, toàn bộ bề mặt hai mặt bích áp sát vào nhau, với gioăng đặt xen giữa để làm kín. Kiểu FF cho độ kín khít tương đối ổn định, thường sử dụng với gioăng không kim loại, phù hợp cho các hệ thống áp suất thấp đến trung bình.

4.2. Mặt nâng (Raised Face - RF)

Có một phần nhô vòng quanh khu vực lỗ khoan được nhô cao hơn so với phần còn lại của bề mặt bích. Độ cao của phần nhô này thay đổi tùy theo áp lực làm việc và kích thước mặt bích. Khi hai mặt bích RF ghép lại, lực siết bulong sẽ tập trung vào đúng phần diện tích nhô lên này, giúp nén chặt gioăng tại một vùng nhỏ hơn thay vì trải đều toàn bộ bề mặt. Nhờ đó tạo áp lực ép cục bộ lớn hơn, cho khả năng làm kín tốt hơn kiểu FF. Đây là lý do mặt nâng RF thường được ưu tiên cho các hệ thống áp suất cao hơn.

Ngoài ra, còn có kiểu RTJ (Ring Type Joint), bề mặt có một rãnh tròn được gia công chính xác để đặt vừa một vòng đệm kim loại thay vì gioăng thông thường. Khi siết bulong, vòng đệm kim loại bị ép biến dạng vào rãnh, tạo độ kín rất cao nhờ tiếp xúc kim loại - kim loại, thường dùng cho hệ thống áp suất và nhiệt độ rất cao hoặc lưu chất nguy hiểm cần độ an toàn tối đa.

Mặt nâng (Raised Face - RF)
Mặt nâng (Raised Face - RF)
Bảng so sánh nhanh

Tiêu chí Mặt phẳng (FF) Mặt nâng (RF) RTJ
Đặc điểm bề mặt Hoàn toàn phẳng, không nhô hay lõm Có phần nhô cao quanh khu vực lỗ khoan Có rãnh tròn để đặt vòng đệm kim loại
Loại gioăng hoặc vòng đệm sử dụng Gioăng không kim loại Gioăng không kim loại hoặc gioăng kim loại Vòng đệm kim loại như thép mềm hoặc inox
Cơ chế làm kín Ép toàn bộ bề mặt tiếp xúc Lực ép tập trung vào phần nhô, tạo áp lực cục bộ lớn hơn Vòng đệm kim loại biến dạng vào rãnh, tiếp xúc kim loại - kim loại
Khả năng làm kín Tương đối ổn Tốt hơn FF Cao nhất
Áp suất làm việc phù hợp Thấp đến trung bình Trung bình đến cao Rất cao
Chi phí Thấp Trung bình Cao
Lưu ý khi lắp Ghép với mặt bích cùng kiểu FF Ghép với mặt bích cùng kiểu RF Ghép với mặt bích cùng kiểu RTJ

5. Bảng kích thước mặt bích mù BS 4504 inox

Kích thước mặt bích mù BS 4504 inox thay đổi theo đường kính danh nghĩa DN và cấp áp lực PN10, PN16 hoặc PN25. Khi cấp áp lực tăng, độ dày mặt bích, đường kính lỗ bulong, vòng tâm bulong và kích thước bulong cũng có thể thay đổi để bảo đảm khả năng chịu lực của liên kết.

Các ký hiệu trong bảng được hiểu như sau:

  • DN: Đường kính danh nghĩa của đường ống
  • A: Đường kính ngoài của mặt bích
  • C1, C2: Chiều dày mặt bích theo từng kiểu cấu tạo
  • G: Đường kính phần mặt nâng
  • X: Chiều cao phần mặt nâng
  • No.: Số lượng lỗ bulong
  • I: Đường kính lỗ bulong
  • J: Đường kính vòng tâm bulong
  • Bolting: Kích thước bulong đề xuất

Các thông số kích thước trong bảng được tính theo đơn vị mm, ngoại trừ cột bulong sử dụng ký hiệu ren hệ mét.

5.1. Bảng kích thước mặt bích mù BS 4504 PN10

Mặt bích BS 4504 PN10 phù hợp với các hệ thống có áp suất làm việc thấp đến trung bình như cấp thoát nước, xử lý nước, HVAC và nhiều hệ thống đường ống công nghiệp thông thường.

Bản vẽ kỹ thuật mặt bích mù BS 4504
DN A C1 C2 G X Số lỗ I J Bulong
DN1595141445241465M12
DN20105161658241475M12
DN25115161668241485M12
DN321401816782418100M16
DN401501816883418110M16
DN5016520181023418125M16
DN65185201812234/818145M16
DN8020020201383818160M16
DN10022022201623818180M16
DN12525022221883818210M16
DN15028524222123822240M20
DN20034024242683822295M20
DN250390262632031222350M20
DN300445282637041222400M20
DN350505282643041622460M20
DN400565322648241626515M24
DN450615362853242026565M24
DN500670382858542026620M24
DN600780423468552030725M27

5.2. Bảng kích thước mặt bích mù BS 4504 PN16

Mặt bích BS 4504 PN16 được sử dụng phổ biến trong các hệ thống đường ống công nghiệp nhờ khả năng chịu áp cao hơn PN10. Từ các kích thước lớn, đường kính ngoài, chiều dày mặt bích, vòng tâm và kích thước bulong tăng rõ rệt để đáp ứng điều kiện chịu lực.

DN A C1 C2 G X Số lỗ I J Bulong
DN1595141445241465M12
DN20105161658241475M12
DN25115161668241485M12
DN321401816782418100M16
DN401501816883418110M16
DN5016520181023418125M16
DN65185201812234/818145M16
DN8020020201383818160M16
DN10022022201623818180M16
DN12525022221883818210M16
DN15028524222123822240M20
DN200340262426831222295M20
DN250405292632031226355M24
DN300460322837841226410M24
DN350520353043841626470M24
DN400580383249041630525M27
DN450640423655042030585M27
DN500715463661042033650M30
DN600840524472552036770M33

5.3. Bảng kích thước mặt bích mù BS 4504 PN25

Mặt bích BS 4504 PN25 được thiết kế cho các hệ thống có áp suất cao hơn. So với PN10 và PN16, mặt bích PN25 thường có thân dày hơn, vòng tâm bulong lớn hơn và sử dụng bulong có kích thước lớn hơn ở nhiều size.

DN A C1 C2 G X Số lỗ I J Bulong
DN1595141645241465M12
DN20105161858241475M12
DN25115161868241485M12
DN321401818782418100M16
DN401501818883418110M16
DN5016520201023418125M16
DN6518522221223818145M16
DN8020024241383818160M16
DN10023526241623822190M20
DN12527028261883826220M24
DN15030030282183826250M24
DN200360323027831226310M24
DN250425353233531230370M27
DN300485383439541630430M27
DN350555423845041633490M30
DN400620464050541636550M33
DN450670504455542036600M33
DN500730564561542036660M33
DN600845585472052039770M36

Lưu ý: Khi lựa chọn mặt bích mù BS 4504 inox, cần đối chiếu đồng thời DN, cấp áp lực PN, đường kính ngoài A, vòng tâm bulong J, số lượng lỗ và đường kính lỗ I. Không nên chỉ dựa vào DN vì mặt bích cùng kích thước danh nghĩa nhưng khác cấp áp lực có thể không lắp khớp với nhau.

6. Ưu điểm của mặt bích mù BS 4504 inox

Nhờ cấu tạo đơn giản nhưng tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn quốc tế, mặt bích mù BS 4504 inox mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho hệ thống đường ống:

  • Bịt kín tuyệt đối, chịu áp lực ổn định: thiết kế dạng đĩa đặc không lỗ giúp chặn hoàn toàn dòng chảy, chịu được áp lực tương ứng với cấp PN đã chọn như PN10, PN16, PN25.
  • Dễ tháo lắp khi cần bảo trì: liên kết bằng bulong thay vì hàn cố định, có thể tháo ra kiểm tra hoặc thay thế nhiều lần mà không ảnh hưởng đến kết cấu đường ống xung quanh.
  • Tính lắp lẫn cao trong cùng hệ tiêu chuẩn: vì tuân thủ đúng thông số BS 4504, sản phẩm tương thích tốt với các mặt bích khác cùng tiêu chuẩn, cùng cấp áp lực trên thị trường.
  • Chống ăn mòn tốt nhờ chất liệu inox: inox 304 hoặc inox 316 giúp sản phẩm bền trong môi trường ẩm, hóa chất nhẹ đến trung bình, kéo dài tuổi thọ so với vật liệu thép thường.
  • Đa dạng lựa chọn theo nhu cầu áp lực có nhiều cấp PN khác nhau: có thể chọn đúng mức chịu áp cần thiết, tránh lãng phí chi phí khi dùng cấp áp lực cao hơn mức cần dùng.
Ưu điểm của mặt bích mù BS 4504 inox
Ưu điểm của mặt bích mù BS 4504 inox

7. Ứng dụng của mặt bích mù BS 4504 inox

Nhờ khả năng bịt kín chắc chắn và dễ tháo lắp, mặt bích mù BS 4504 inox được ứng dụng trong nhiều tình huống và ngành công nghiệp khác nhau:

  • Chặn đầu đường ống chờ mở rộng: dùng tại các nhánh ống chưa đưa vào sử dụng hoặc đang chờ đấu nối thiết bị trong tương lai.
  • Thử áp lực hệ thống: lắp tại đầu cuối đường ống để tạo hệ kín, phục vụ kiểm tra áp lực trước khi vận hành chính thức.
  • Cách ly đoạn ống để bảo trì: tạo điểm ngắt an toàn giúp kỹ thuật viên kiểm tra, sửa chữa các đoạn ống phía sau mà không cần dừng toàn bộ hệ thống.
  • Ngành dầu khí, hóa chất: bịt kín các điểm chờ trên đường ống dẫn dầu, khí, hóa chất, môi trường đòi hỏi độ bền và khả năng chống ăn mòn cao.
  • Xử lý nước, cấp thoát nước: sử dụng tại các trạm bơm, hệ thống cấp thoát nước đô thị và khu công nghiệp.
  • Nhà máy nhiệt điện, thủy điện: áp dụng trong hệ thống đường ống cấp nước làm mát, đường ống dẫn hơi.
Ứng dụng của mặt bích mù BS 4504 inox
Ứng dụng của mặt bích mù BS 4504 inox

8. So sánh mặt bích mù BS 4504 với các tiêu chuẩn khác

Bên cạnh BS 4504, thị trường còn phổ biến nhiều tiêu chuẩn mặt bích khác như JIS, ANSI, DIN. Mỗi tiêu chuẩn có hệ đo, ký hiệu cấp áp lực và phạm vi ứng dụng riêng, cần phân biệt rõ trước khi lựa chọn:

Tiêu chí BS 4504 JIS B2220 ANSI/ASME B16.5 DIN
Nguồn gốc Viện Tiêu chuẩn Anh (British Standards) Nhật Bản, viết tắt của Japan Industrial Standard Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (American National Standards Institute) Đức, tiêu chuẩn công nghiệp châu Âu
Ký hiệu cấp áp lực PN như PN6, PN10, PN16, PN25, PN40 Phân theo K như 5K, 10K, 16K, 20K Class như Class 150, 300, 600 PN, gần tương đồng với BS 4504 hiện đại theo EN 1092-1
Đơn vị áp lực Bar kgf/cm² Psi Bar
Độ phổ biến tại Việt Nam Cao Cao Trung bình Trung bình đến cao
Giá thành tham khảo Cạnh tranh, do nguồn cung phụ kiện inox công nghiệp dồi dào Tương đương BS ở cùng cấp áp lực Thường cao hơn BS/JIS do ít phổ biến hơn tại thị trường trong nước, chi phí đặt hàng nhập riêng Tương đương hoặc nhỉnh hơn BS/JIS một chút do yêu cầu dung sai nghiêm ngặt hơn

9. Địa chỉ cung cấp mặt bích mù BS 4504 inox uy tín

Việc lựa chọn đúng nhà cung cấp không chỉ giúp bảo đảm sản phẩm đúng tiêu chuẩn BS 4504 mà còn hạn chế tình trạng sai kích thước, sai cấp áp lực hoặc không lắp khớp với hệ thống hiện có. Đối với mặt bích mù, chỉ cần sai lệch đường kính vòng tâm bulong hoặc số lượng lỗ bulong là sản phẩm có thể không lắp đặt được, gây mất thời gian và chi phí thay thế.

Nếu bạn đang tìm kiếm mặt bích mù BS 4504 inox 304, inox 316 chất lượng, VANVNC là đơn vị chuyên cung cấp phụ kiện đường ống inox công nghiệp với đa dạng kích thước và tiêu chuẩn.

Khi mua hàng tại VANVNC, khách hàng sẽ nhận được nhiều lợi ích:

  • Hàng sẵn kho nhiều kích thước từ DN15 đến DN2000.
  • Đầy đủ vật liệu inox 304 và inox 316.
  • Cung cấp các tiêu chuẩn BS, JIS, ANSI, DIN, đáp ứng nhiều yêu cầu lắp đặt khác nhau.
  • Hỗ trợ đối chiếu kích thước, số lỗ bulong và vòng tâm bulong trước khi giao hàng.
  • Cung cấp đầy đủ CO-CQ và hóa đơn VAT theo yêu cầu.
  • Nhận gia công mặt bích theo bản vẽ hoặc kích thước riêng đối với các size lớn.
  • Đội ngũ kỹ thuật tư vấn lựa chọn đúng tiêu chuẩn, đúng cấp áp lực và đúng vật liệu.
  • Giao hàng nhanh trên toàn quốc, hỗ trợ vận chuyển đến công trình và nhà máy.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực vật tư đường ống inox, VANVNC cam kết cung cấp sản phẩm đúng tiêu chuẩn, đúng thông số kỹ thuật và phù hợp với từng hệ thống. Trường hợp chưa xác định được loại mặt bích đang sử dụng, khách hàng có thể cung cấp hình ảnh hoặc các thông số như DN, cấp áp lực, số lỗ bulong và đường kính vòng tâm để được hỗ trợ kiểm tra và lựa chọn sản phẩm phù hợp.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

VANVNC - Tổng kho mặt bích uy tín tại Hà Nội
VANVNC - Tổng kho mặt bích uy tín tại Hà Nội

10. Câu hỏi thường gặp

Mặt bích mù BS 4504 khác gì mặt bích thông thường?
Mặt bích mù là đĩa đặc, không có lỗ thông tâm, dùng để bịt kín hoàn toàn đầu đường ống, còn mặt bích thông thường có lỗ để lưu chất đi qua và kết nối các đoạn ống với nhau.

Có thể lắp mặt bích mù BS với mặt bích JIS hoặc ANSI không?
Không nên, vì mỗi tiêu chuẩn có đường kính vòng bulong và số lượng lỗ bulong khác nhau. Dù cùng size DN danh nghĩa vẫn không lắp khớp trực tiếp được với nhau.

Nên chọn cấp áp lực PN nào cho hệ thống của mình?
Cần dựa vào áp suất làm việc thực tế của hệ thống. PN10 cho áp suất thấp, PN16 cho áp suất trung bình, PN25 hoặc cao hơn cho hệ thống áp suất lớn. Nên xác nhận với đơn vị cung cấp để chọn đúng cấp phù hợp.

Nên chọn inox 304 hay inox 316?
Inox 304 phù hợp môi trường thông thường, ít ăn mòn. Inox 316 nên ưu tiên khi hệ thống tiếp xúc hóa chất, nước biển hoặc môi trường có clorua, nhờ khả năng chống ăn mòn tốt hơn.

Mặt bích mù có cần gioăng khi lắp đặt không?
Có. Dù bản thân mặt bích mù không có gioăng gắn sẵn, cần đặt gioăng phù hợp giữa mặt bích mù và mặt bích đối ứng để đảm bảo độ kín khi siết bulong.


[/mota]

Van khí nén, van điều khiển điện
Van vi sinh
Nắp bồn tank - Manhole mayway for tank
Phụ kiện inox vi sinh
Van inox công nghiệp
Phụ kiện nối nhanh clamp
Phụ kiện ren inox
BACK TO TOP