Hôm nay :
- 0941.400.650 -->

 [giaban]Liên hệ: 0941.400.650[/giaban] [tomtat]Giá gốc: Liên hệ ngay để được báo giá mặt bích inox BS PN10
Giá bán: 0 VNĐ

Mặt bích inox BS PN10

Tình trạng: Mới sản xuất, bảo hành 12 tháng[/tomtat]
[mota]

Mặt bích inox BS PN10

Mặt bích inox BS PN10 là gì

-Mặt bích inox là sản phẩm cơ khí khối hình vuông hoặc hình tròn ( đa số là hình tròn ở nghành vật tư đường ống, hình thường được dùng cho các cột trụ ), vật liệu chế tạo từ thép carbon hoặc là thép không gỉ inox.

-Mặt bích là phụ kiện kết nối, van , ống máy bơm các phụ kiện đường ống khác với nhau qua liên kết bu lông để tạo thành mối liên hết chắc chắn và bền vững, cũng như dễ dàng tháo lắp bảo dưỡng và thay thế các chi tiết nhỏ trong hệ thống.

- Mặt bích BS 4504 PN10 là loại mặt bích tuân theo tiêu chuẩn của Anh do viện tiêu chuẩn Anh BSI lập ra về tiêu chuẩn hàng hóa,

Lợi ích sử dụng mặt bích trong hệ thống 

Mặt bích inox mang lại lợi ích to lớn trong hệ thống
- Vật liệu inox chống han gỉ, hình thức đẹp, độ bền tuyệt đối
- Dễ dàng tháo lắp, kiểm tra bảo dưỡng
- Bảo trì và vận hành dễ dàng hiệu quả
-

Thông số kĩ thuật mặt bích BS 4504 PN10

Vật liệu: inox 201, 201L, inox 304, 304L,  inox 316, 316L
Size: DN10 - DN1200
Tiêu chuẩn bích: BS 4504

Bảng độ dày mặt bích BS 4504 PN10 và đường kính lỗ mặt bích



[/mota]

 [giaban]70.000 đ[/giaban] [tomtat]
Size khớp nối nhanh clamp: Ø12 - Ø219
Độ dày: 1.5mm , 2.0mm ,1.2mm
Vật liệu: inox 316, inox 304 ( inox vi sinh, thực phẩm )
Tiêu chuẩn: DIN, SMS
Tình Trạng: Sẵn hàng, đủ size
Xuất xứ: Thái Lan, EU, Tai Wan, China [/tomtat] [mota]

KHỚP NỐI NHANH CLAMP INOX


Khớp nối nhanh clamp là gì?


Khớp clamp inox là một bộ khớp nối nhanh gồm 4 bộ phận là:
Là khớp nối inox dùng để kết nối nhanh 2 đường ống inox, hoặc kết nối van vào hệ thống đường ống inox, cũng như máy bơm vào đường ống nhờ cùm khớp nối và gioăng.
Đây là phụ kiện đường ống cho phép kết nối hoặc tháo lắp nhanh cóng thuận tiện mà không làm biến dạng đường ống. 
Thường được sử dụng nhiều trong các ngành công nghệ sữa, thực phẩm, hóa chất...
Các tên gọi khác bao gồm
  • Cùm kẹp nối nhanh inox
  • Clem inox
  • Khớp nối cổ dê inox
  • Bộ tháo lắp nhanh inox
Clamp inox

Ưu điểm của phương pháp dùng nối nhanh clamp là

  • Ưu điểm gần giống như rắc co inox, dễ lắp đặt và tháo lắp
  • Dễ kết nối, thuận tiện thi công lắp đặt nhanh chóng
  • Dễ dàng tháo để vệ sinh, thay thế, bảo dưỡng
  • Chịu được nhiệt độ cao
  • Chống ăn mòn, chịu được hoá chất, tính thẩm mỹ cao
  • Giá thành rẻ, mà vẫn đem lại một kết nối an toàn




1. Cấu tạo clamp inox nối nhanh


Khớp clamp inox là một bộ khớp nối nhanh gồm 4 bộ phận là: 
  • Cùm nối nhanh clamp inox: Được làm từ vật liệu inox 304 oặc inox 316. Có thiết kế một đầu dạng bản lề inox có thể di chuyển mở ra đóng vào. Một đầu có khóa dạng tay vặn để giup cùm kẹp chặt đầu ống.
  • 2 mặt bích inox kẹp nối nhanh gọi là Ferrule dùng để hàn trực tiếp vào đầu đường ống hoặc phụ kiện cần nối. Một đầu còn lại có kết nối clamp để nối với đầu ferrule bằng cùm kẹp. Được làm từ chất liệu inox 304 hoặc inox 316, bề mặt đánh bóng tốt. Đảm bảo yêu cầu vệ sinh. 
  • Gioăng cao su sillicon hoặc teflon PTFE: Có tác dụng làm kín đường ống. Tránh rò rỉ dòng chảy khi hoạt động.
Khớp nối nhanh clamp inox

Bộ clam inox nối nhanh gồm 4 bộ phận cùm 2 đầu ferrule và giăng




2.Thông số kĩ thuật khớp nối nhanh clamp

  • Size: Ø 21.7- Ø 114
  • Kiểu nối: nối nhanh kẹp clamp
  • Chất liệu: inox 201, inox 304, inox 316L ..
  • Cấu tạo: cùm kẹp ống, ống ferrule, gioăng silicon, EPDM, teflon PTFE
  • Nhiệt độ max: 160ºC
  • Áp lực max: 15 kg/cm2

Lắp đặt clamp inox
  • Hàn hai đầu nối của ferrule với hai đầu ống cần kết nối. Yêu cầu thợ có tay nghề, hàn chắc chắn tránh rò rỉ hoặc trục trặc sau này khi sử dụng. Sau đó phải xử lý mối hàn sao cho bề mặt được đánh bóng đùng tiêu chuẩn. Tránh bị bám cặn bẩn, tồn dư dung dịch sau khi tẩy rửa đường ống tại mối hàn.
  • Đưa hai đầu ferrule nối clamp lại với nhau, đặt gioăng ở giữa. Lắp đặt sao cho gioăng và 2 đầu ferrule khớp với nhau, không bị hở.
  • Dùng cùm kẹp chặt đoạn khớp nối. Sau đó vặn chặt khóa cùm là đã nối xong. Rất nhanh chóng và thuận tiện.
Thay thế sửa chữa bảo trì: 
- Thông thường, clamp bị hỏng hóc là do hỏng gioăng silicone ở trong. Còn ferrule và cùm kẹp được làm từ vật liệu inox 304 hoặc 316 rất bền và hiếm khi hỏng. Nên mua dự phòng thêm một vài gioăng dự phòng để thay luôn khi cần thiết, tránh làm gián đoạn quá trình hoạt động.
- Tuy nhiên có thể quá trình hao mòn vật tư, thời gian sử dụng quá lâu khiến cùm và ferrule hỏng hóc. Thì hỏng bộ phận nào sẽ mua và thay thế bộ phận đó, không cần thay cả bộ tránh lãng phí.

3. Ứng dụng:

  • Dùng để kết nối hai đầu đường ống
  • Kết nối đường ống với van vi sinh, thiết bị
  • Kết nối ống với phụ kiện hoặc phụ kiện với phụ kiện
  • Dùng trong vật tư ngành sữa, thực phẩm dược phẩm hóa chất
  • Ngành công nghệ lên men sinh học, chiết rót, chưng cất
  • Các ngành bia rượu, nước giải khát...


4. Bảng báo giá khớp nối nhanh ống kẹp clamp


Giá: 75.000 đ/c


Gọi nhanh Mr Kiên: 0941.400.650

VNC cung cấp clamp nối nhanh inox vi sinh 304, inox 316L  tại Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Thanh Hóa, Sài Gòn, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, và toàn quốc

Tag: Nối nhanh ống inox vi sinh, cùm nối ống inox vi sinh, clamp nối nhanh inox vi sinh, clamp 304, clapm 201, báo giá clamp, clamp giá rẻ, khớp nối nhanh giá rẻ, báo giá khớp nối nhanh, ferrule nối nhanh


[/mota]


[giaban]89.000 đ[/giaban] [tomtat]Báo giá rọ bơm inox: Liên hệ ngay để được báo giá  rọ bơm tốt nhất thị trường.
Bảng giá: 0 VNĐ

Rọ bơm inox

Tình trạng: Mới sản xuất, bảo hành 12 tháng[/tomtat] [mota]Chi tiết sp:

Rọ bơm inox nối bích , rọ bơm inox mặt bích , chõ bơm inox nối bích 

Rọ bơm inox ( Foot valve )
Là loại được sử dụng cho các loại máy bơm, có nhiệm vụ chính là ngăn cản giữ các vật thể, tạp chất có trong nguồn nước, dung dịch không cho chúng đi theo dòng nước vào máy bơm và phá hỏng hệ thống, ngoài ra chúng còn có nhiệm vụ chống tụt nước khi máy bơm dừng. Rọ bơm inox có mặt bích dễ dàng lắp đặt vào đường ống.

Rọ bơm inox của VNC được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp. VNC là nhà cung cấp rọ bơm inox hàng đầu tại Việt Nam, sản phẩm có đầy đủ các chứng chỉ chất lượng QA/QC. Hãy liên hệ ngay để được báo giá rẻ nhất thị trường.


Thông số kĩ thuật rọ bơm inox.

Size: DN15 -DN400
Vật liệu: inox 304, inox 316L, inox 201
Kết nối: Mặt bích tiêu chuẩn DIN , tiêu chuẩn JIS , tiêu chuẩn BS , tiêu chuẩn ANSI
( jis 5k, jis 10k, jis 16k, jis 20k  , din  pn10 , din pn 16, class 150 , class 300 , class 400, class 600, ...)
Áp suất: max 16kgf/cm2
Nhiệt độ: max 320 C

VNC cung cấp chõ bơm inox nối bích tại Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Thanh Hóa, Sài Gòn, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Vũng Tàu, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hà Nam, Phú Thọ, Hòa Bình, Hưng Yên, Hà Giang, Đồng Tháp, Bình Phước, Bình Thuận, An Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Khánh Hòa, Phú Quốc, Con Tum, Lâm Đồng, Lai Châu, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, Yên Bái, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Vĩnh Long, Quảng Bình, Bắc Cạn, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Định, Đắc Nông, Đắc Lắc, Gia Lai, Long An, Ninh Thuận và toàn quốc.

Tag: báo giá rọ bơm inox , rọ bơm inox , chõ bơm inox nối bích
...[/mota]

[giaban]Liên hệ:094.140.0650[/giaban] [tomtat]Báo giá khớp nối mềm ca su mặt bích: Liên hệ ngay để được báo giá khớp nối mềm ca su tốt nhất thị trường.
Bảng giá: 0 VNĐ

Khớp nối mềm ca su mặt bích

Tình trạng: Mới sản xuất, bảo hành 12 tháng[/tomtat] [mota]Chi tiết sp:

Khớp nối mềm ca su mặt bích

Là loại khớp nối mềm ca su chống rung được cấu tạo từ hai phần là bộ phận nối mặt bích thép không gỉ ( inox ) và phần ca su mềm liên kết 2 đầu bích chịu tác dụng chính là chống rung.
Khớp nối mềm ca su được sử dụng trong hệ thống bơm và hệ thống thủy lực nhằm giảm độ rung của hệ thống.
Sản phẩm khớp nối mềm ca su mặt bích của VNC được sử dụng rộng rãi trong các công trình của Vincom, FLC, Vinamilk, Habeco, ... Sản phẩm được cấp các chứng chỉ tiêu chuẩn quốc tế và có đầy đủ QA/QC, VNC cam kết đem đến sản phẩm tốt nhất với giá rẻ nhất thị trường. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để cảm nhận được sự tư vấn nhiệt tình.

Thống số kĩ thuật khớp nối mềm ca su:

Size: DN15- DN4000
Vật liệu mặt bích: thép không gỉ, inox 304, inox 316L, inox 201, thép xi mạ kẽm ... theo tiêu chuẩn DIN, tiêu chuẩn BS, tiêu chuẩn JIS, tiêu chuẩn ANSI
Vật liệu khớp ca su: 3 lớp ( lớp giữa bằng Nylon, lớp trong và ngoài là ca su EPDM, hoặc NBR, hoặc PTFE) nên tạo được độ đàn hồi và dẻo dai tốt, chịu được áp suất và nhiệt độ cao.
Nhiệt độ max: 420 C
Áp suất:
Áp dụng: rộng rãi trong PCCC, cấp thoát nước, hệ thống HVAC...

VNC cung cấp mặt bích cổ hàn inox 304 inox 201  tại Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Thanh Hóa, Sài Gòn, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Vũng Tàu, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hà Nam, Phú Thọ, Hòa Bình, Hưng Yên, Hà Giang, Đồng Tháp, Bình Phước, Bình Thuận, An Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Khánh Hòa, Phú Quốc, Con Tum, Lâm Đồng, Lai Châu, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, Yên Bái, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Vĩnh Long, Quảng Bình, Bắc Cạn, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Định, Đắc Nông, Đắc Lắc, Gia Lai, Long An, Ninh Thuận và toàn quốc.

Tag: Báo giá khớp nối mềm ca su mặt bích, khớp nối ca su mặt bích, khớp nối mềm chống rung giá rẻ
...[/mota]

[giaban]Liên hệ: 094.140.0650[/giaban] [tomtat]Báo giá mặt bích inox cổ ống hàn: Liên hệ ngay để được báo giá mặt bích inox cổ ống hàn tốt nhất thị trường.
Bảng giá: 0 VNĐ

Mặt bích inox cổ ống hàn

Tình trạng: Mới sản xuất, bảo hành 12 tháng[/tomtat] [mota]Chi tiết sp:

Mặt bích inox cổ ống hàn ( mặt bích dạng lồi ) ( mặt bích inox cổ cao)

Là loại mặt bích inox có dạng lồi về phía một mặt bích, nhằm làm giảm ứng suất tập trung tại vị trí nối giữa đầu ống và mặt bích, giúp cho lực liên kết giữa đầu ống và mặt bích được bền vững hơn và chịu tác động ít hơn của ứng suất tập trung. Sản phẩm được ứng dụng cho những môi trường làm việc có ứng suất cao, nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp.

Sản phẩm mặt bích inox cổ ống hàn của VNC được sử dụng rộng rãi và được xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Qatar, Ireland.... Sản phẩm có đầy đủ các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng QA/QC như ISO 9000, ISO 14008 ... và tuân thủ  nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn DIN, tiêu chuẩn BS, tiêu chuẩn JIS, tiêu chuẩn ANSI... Chúng tôi tự hào là đơn vị cung cấp sản phẩm tốt nhất với mức giá rẻ nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để cảm nhận được sự phục vụ chu đáo.

Thông số kĩ thuật mặt bích inox cổ ống hàn

Size: DN10 -DN4000 (3/8''-160'')
Vật liệu: inox 304, inox 316L, inox 201 ...
Áp lực theo tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn ANSI: Class 150, class 300, class 400, class 600, class 900, class 1000
Tiêu chuẩn JIS    : Jis 5k, Jis10k, Jis 16k, Jis 20k
Tiêu chuẩn BS    : PN2.5 , PN 6 , PN10 , PN16 , PN40, PN63 , PN100
Tiêu chuẩn DIN  : PN6, PN10, PN16
Độ dày: 1.0mm-15mm

VNC cung cấp mặt bích cổ hàn inox 304 inox 201  tại Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Thanh Hóa, Sài Gòn, Đà Nẵng, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Vũng Tàu, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hà Nam, Phú Thọ, Hòa Bình, Hưng Yên, Hà Giang, Đồng Tháp, Bình Phước, Bình Thuận, An Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Khánh Hòa, Phú Quốc, Con Tum, Lâm Đồng, Lai Châu, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, Yên Bái, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Vĩnh Long, Quảng Bình, Bắc Cạn, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Định, Đắc Nông, Đắc Lắc, Gia Lai, Long An, Ninh Thuận và toàn quốc.

Tag: Măt bích inox cổ hàn, báo giá mặt bích inox cổ ống hàn, mặt bích cổ hàn giá rẻ inox 304 , bảng giá, mặt bích inox cổ cao
 ...[/mota]

Mặt bích inox

 [giaban]70.000 đ[/giaban][tomtat]
Chất liệu: Inox 304, Inox 316L
Tiêu chuẩn: JIS, BS, DIN, ANSI/ASME
Kích thước: DN15 - DN1000
Cấp áp: PN10 - PN16 - PN20 - PN25 - PN40
Tình trạng: Mới sản xuất[/tomtat][mota]

1. Mặt bích inox là gì?

Mặt bích inox là phụ kiện cơ khí được chế tạo từ thép không gỉ, có dạng đĩa tròn và được sử dụng để tạo mối liên kết tháo lắp giữa đường ống với đường ống, van công nghiệp, máy bơm, bồn chứa hoặc các thiết bị khác trong hệ thống. Hai mặt bích thường được ghép đối diện với nhau bằng bulong, đai ốc và gioăng làm kín, nhờ đó tạo thành mối nối chắc chắn nhưng vẫn có thể tháo rời khi cần kiểm tra, bảo dưỡng hoặc thay thế thiết bị.

Khác với các mối nối hàn cố định, kết nối bằng mặt bích giúp việc lắp đặt và bảo trì hệ thống thuận tiện hơn, đặc biệt tại những vị trí thường xuyên phải tháo van, máy bơm hoặc thiết bị đo. Tùy theo yêu cầu sử dụng, mặt bích có thể được thiết kế dạng rỗng để lưu chất đi qua hoặc dạng mù để bịt kín đầu đường ống.

Mặt bích inox thường được sản xuất từ inox 304 hoặc inox 316, nổi bật với khả năng chống gỉ, chống ăn mòn và độ bền tốt trong nhiều môi trường làm việc khác nhau. Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước, hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, dầu khí, đường ống hơi và nhiều hệ thống công nghiệp khác.

Ngoài vật liệu, mặt bích inox còn được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn kích thước và cấp áp khác nhau như JIS, BS, DIN, ANSI/ASME. Vì vậy, để lắp đặt được các mặt bích lại khớp với nhau thì cần xác định đúng kích thước đường ống mà còn phải kiểm tra tiêu chuẩn, cấp áp và kiểu kết nối.

Mặt bích inox
Mặt bích inox

2. Cấu tạo cơ bản của mặt bích inox

Mặt bích inox có cấu tạo tương đối đơn giản, chủ yếu là một chi tiết dạng đĩa tròn được gia công theo kích thước và tiêu chuẩn xác định.

Các bộ phận cơ bản của mặt bích inox gồm:

  • Thân mặt bích: Là phần chính có dạng đĩa tròn, thường được chế tạo từ inox 304 hoặc inox 316. Chiều dày thân bích thay đổi tùy theo kích thước, tiêu chuẩn và cấp áp suất thiết kế.
  • Lỗ tâm: Nằm ở chính giữa mặt bích, là vị trí để kết nối với đường ống hoặc tạo tiết diện cho lưu chất đi qua. Riêng mặt bích mù không có lỗ tâm vì được sử dụng để bịt kín đầu đường ống.
  • Lỗ bulong: Được bố trí đều xung quanh thân mặt bích để lắp bulong và đai ốc, tạo lực ép giữa hai mặt bích khi kết nối. Số lượng và đường kính lỗ bulong phụ thuộc vào kích thước, tiêu chuẩn và cấp áp của từng loại mặt bích.
  • Bề mặt làm kín: Là phần tiếp xúc với gioăng khi hai mặt bích được ghép lại. Bề mặt có thể được gia công dạng phẳng hoặc dạng có gờ tùy theo thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng.
  • Phần cổ mặt bích: Chỉ xuất hiện trên một số loại như mặt bích hàn cổ hoặc mặt bích cổ xoay. Phần cổ có nhiệm vụ liên kết với đường ống và hỗ trợ phân bố lực tại vị trí kết nối.

3. Đặc điểm vật liệu của mặt bích inox

Thép không gỉ inox là vật liệu có khả năng chống oxy hóa và chống ăn mòn tốt nhờ thành phần chứa Crom. Khi tiếp xúc với môi trường, Crom tạo ra một lớp màng oxit mỏng trên bề mặt, giúp hạn chế quá trình hình thành gỉ và bảo vệ phần kim loại bên trong. Bên cạnh đó, inox còn có độ bền cơ học tốt, chịu được nhiệt độ tương đối cao, bề mặt sạch và tuổi thọ sử dụng lâu dài nên rất phù hợp để chế tạo mặt bích cho hệ thống đường ống công nghiệp.

Trong sản xuất mặt bích inox, hai loại vật liệu được sử dụng phổ biến nhất là inox 304 và inox 316. Mỗi loại có khả năng chống chịu khác nhau nên cần lựa chọn theo môi trường làm việc thực tế.

  • Mặt bích inox 304: Có khả năng chống gỉ và chống ăn mòn tốt trong môi trường nước, không khí và nhiều hệ thống công nghiệp thông thường. Đây là loại vật liệu được sử dụng phổ biến nhờ độ bền tốt, dễ gia công và chi phí hợp lý.
  • Mặt bích inox 316: Có khả năng chống ăn mòn cao hơn inox 304 nhờ thành phần có thêm Molypden. Vật liệu phù hợp hơn với môi trường có muối, ion Clorua, hóa chất hoặc điều kiện làm việc có mức độ ăn mòn cao. Vì vậy, mặt bích inox 316 thường được ưu tiên trong ngành hóa chất, hàng hải và những hệ thống yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao hơn.

4. Phân loại mặt bích inox

Mặt bích inox được sản xuất với nhiều kiểu kết cấu khác nhau để phù hợp với từng vị trí lắp đặt và điều kiện làm việc của hệ thống. Có thể phân loại mặt bích theo công dụng, kết cấu bề mặt và kiểu liên kết với đường ống. Một mặt bích thực tế có thể đồng thời thuộc nhiều nhóm, chẳng hạn mặt bích rỗng hàn trượt có bề mặt phẳng hoặc bề mặt có gờ.

4.1. Phân loại theo công dụng

Dựa vào khả năng cho lưu chất đi qua hay dùng để đóng kín đường ống, mặt bích inox được chia thành hai nhóm cơ bản là mặt bích rỗng và mặt bích mù.

4.1.1. Mặt bích inox rỗng

Mặt bích inox rỗng có một lỗ xuyên tâm ở chính giữa để kết nối với đường ống và tạo đường dẫn cho lưu chất đi qua. Đây là dạng mặt bích được sử dụng phổ biến tại các vị trí nối hai đoạn ống, kết nối đường ống với van, máy bơm, thiết bị trao đổi nhiệt hoặc các thiết bị công nghiệp khác.

Tùy theo thiết kế, mặt bích rỗng có thể được chế tạo dưới nhiều dạng như hàn trượt, hàn cổ, ren hoặc cổ xoay. Kích thước lỗ tâm và phương pháp liên kết với đường ống sẽ thay đổi theo từng loại.

Mặt bích rỗng inox
Mặt bích rỗng inox

4.1.2. Mặt bích inox mù

Mặt bích mù inox có dạng đĩa kín, không có lỗ cho lưu chất đi qua. Sản phẩm được lắp tại cuối đường ống, đầu chờ hoặc vị trí cần cô lập một phần của hệ thống.

So với phương pháp hàn kín đầu ống, sử dụng mặt bích mù giúp việc mở lại đường ống thuận tiện hơn khi cần kiểm tra, vệ sinh, mở rộng hoặc bảo trì hệ thống.

Mặt bích mù inox
Mặt bích mù inox

4.2. Phân loại theo kết cấu bề mặt

Bề mặt tiếp xúc giữa hai mặt bích ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí đặt gioăng và khả năng làm kín của mối nối. Hai kiểu bề mặt thường gặp là mặt phẳng và mặt có gờ.

4.2.1. Mặt bích inox phẳng

Mặt bích inox phẳng có toàn bộ bề mặt tiếp xúc nằm trên cùng một mặt phẳng, thường được gọi là Flat Face – FF. Khi lắp đặt, gioăng được đặt giữa hai mặt bích và chịu lực ép từ bulong để tạo độ kín cho mối nối.

Thiết kế mặt phẳng có kết cấu đơn giản, diện tích tiếp xúc lớn và thuận tiện trong quá trình lắp đặt. Loại này thường xuất hiện trong các hệ thống có điều kiện áp suất không quá cao hoặc cần khớp nối có kết cấu chắc chắn.

Mặt bích inox phẳng (FF)
Mặt bích inox phẳng (FF)

4.2.2. Mặt bích inox có gờ

Mặt bích inox có gờ, hay Raised Face – RF, có phần bề mặt làm kín ở khu vực quanh lỗ tâm được gia công nhô cao hơn phần còn lại của mặt bích. Gioăng chỉ được đặt trên phần gờ này thay vì phủ toàn bộ bề mặt.

Do diện tích tiếp xúc nhỏ hơn nên lực siết bulong được tập trung nhiều hơn lên gioăng, hỗ trợ tăng khả năng làm kín. Kiểu mặt có gờ được sử dụng phổ biến trong nhiều hệ thống đường ống công nghiệp có yêu cầu về áp suất và độ kín cao hơn.

Mặt bích gờ inox (RF)
Mặt bích gờ inox (RF)

4.3. Phân loại theo kiểu lắp đặt

4.3.1. Mặt bích inox hàn trượt

Mặt bích inox hàn trượt, hay Slip On Flange, có đường kính lỗ tâm lớn hơn đường kính ngoài của ống để đầu ống có thể luồn vào bên trong mặt bích. Sau khi căn chỉnh đúng vị trí, mặt bích được hàn với đường ống để cố định mối nối.

Kiểu hàn trượt có cấu tạo đơn giản, dễ căn chỉnh và thi công nên được sử dụng khá phổ biến trong các hệ thống đường ống công nghiệp thông thường. Loại này thường có chi phí thấp và khả năng chịu ứng suất tại mối nối cũng thấp hơn so với các loại mặt bích hàn cổ hay hàn bọc đúc.

Mặt bích inox hàn trượt
Mặt bích inox hàn trượt

4.3.2. Mặt bích inox hàn cổ

Mặt bích inox hàn cổ, hay Weld Neck Flange, có phần cổ thuôn dài nối từ thân mặt bích về phía đường ống. Đầu cổ được hàn đối đầu trực tiếp với ống, tạo thành mối liên kết chắc chắn và có khả năng phân bố ứng suất tốt.

Nhờ cấu tạo này, mặt bích hàn cổ phù hợp với các hệ thống có áp suất cao, nhiệt độ cao, rung động hoặc tải trọng đường ống lớn. Tuy nhiên, việc lắp đặt yêu cầu kỹ thuật hàn và căn chỉnh chính xác hơn so với mặt bích hàn trượt.

Mặt bích inox hàn cổ
Mặt bích inox hàn cổ

4.3.3. Mặt bích inox hàn bọc đúc

Mặt bích inox hàn bọc đúc có phần hốc bên trong để đưa đầu ống vào trước khi tiến hành hàn cố định. Đường ống không xuyên hoàn toàn qua mặt bích mà được đặt vào phần bậc định vị bên trong, giúp việc căn chỉnh vị trí thuận tiện hơn so với mặt bích hàn trượt.

Kiểu kết nối này tạo mối liên kết chắc chắn và thường được sử dụng với các đường ống có kích thước nhỏ hoặc trung bình.

Mặt bích hàn bọc đúc
Mặt bích hàn bọc đúc

4.3.4. Mặt bích inox cổ xoay

Mặt bích inox cổ xoay hay Lap joint inox có cấu tạo gồm phần mặt bích rời kết hợp với đầu nối cổ (stub end) đi kèm. Phần mặt bích có thể xoay quanh cổ nối, nhờ đó các lỗ bulong có thể được căn chỉnh dễ dàng với mặt bích đối diện trong quá trình lắp đặt.

Ưu điểm lớn của kiểu này là dễ căn lỗ bulong, thuận tiện tháo lắp và bảo trì, đặc biệt tại những vị trí đường ống khó xoay hoặc cần tháo mở thường xuyên. Phần tiếp xúc trực tiếp với lưu chất nằm chủ yếu ở đầu nối cổ, trong khi vòng mặt bích đảm nhiệm lực liên kết bằng bulong.

Mặt bích hàn cổ xoay inox - Lap joint
Mặt bích hàn cổ xoay inox - Lap joint

4.3.5. Mặt bích ren inox

Mặt bích ren inox có lỗ tâm được gia công ren trong để vặn trực tiếp vào đầu đường ống có ren ngoài. Kiểu kết nối này không cần hàn nên thuận tiện cho các hệ thống có kích thước nhỏ hoặc những vị trí không phù hợp để thực hiện công việc hàn.

Mặt bích ren có ưu điểm lắp đặt nhanh và dễ tháo thay thế, tuy nhiên đối với những hệ thống chịu rung động lớn, nhiệt độ cao hoặc tải trọng cao, cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng kết nối ren.

Mặt bích ren inox
Mặt bích ren inox

5. Các tiêu chuẩn mặt bích inox phổ biến và bảng kích thước

Mặt bích inox được sản xuất theo nhiều hệ tiêu chuẩn khác nhau nhằm quy định thống nhất về đường kính ngoài, đường kính vòng tâm lỗ bulong PCD, số lượng lỗ, đường kính lỗ bulong, chiều dày và cấp áp suất. Đây là những thông số quyết định trực tiếp khả năng lắp ghép giữa hai mặt bích hoặc giữa mặt bích với van, máy bơm và thiết bị trong hệ thống.

Trong thực tế, các tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến gồm BS, JIS, DIN và ANSI/ASME. Mỗi hệ tiêu chuẩn có cách ký hiệu cấp áp và kích thước riêng.

5.1. Mặt bích inox tiêu chuẩn BS

Mặt bích inox tiêu chuẩn BS được sử dụng khá phổ biến trong các hệ thống đường ống công nghiệp, cấp thoát nước, xử lý nước và nhiều dây chuyền thiết bị tại Việt Nam. Đây là tiêu chuẩn mặt bích của Viện Tiêu chuẩn Anh, ban hành lần đầu vào năm 1969 với cái tên là BS 4504. Hiện tại thì tiêu chuẩn này được thay thế bằng tiêu chuẩn chung của châu Âu là EN 1092-1 với các thông số tương tự.

Các cấp thường gặp gồm PN10, PN16, PN25 và PN40. Khi cấp PN tăng, chiều dày mặt bích, kích thước bulong hoặc kết cấu tổng thể cũng có thể thay đổi để đáp ứng điều kiện chịu áp cao hơn.

5.1.1. Bảng tra kích thước mặt bích BS PN10

Mặt bích inox BS PN10 là loại có cấp áp được sử dụng nhiều trong các hệ thống nước, khí và đường ống công nghiệp có áp suất làm việc ở mức vừa phải.

Bản vẽ thông số kích thước mặt bích BS
Bản vẽ thông số kích thước mặt bích BS
BẢNG TRA THÔNG SỐ MẶT BÍCH BS PN10
Size Flange Raised Face Drilling Bolting Bore Diameter
DN A C1 C2 G X No. I J B
DN10 90 14 14 40 2 4 14 60 M12 18.0
DN15 95 14 14 45 2 4 14 65 M12 22.0
DN20 105 16 16 58 2 4 14 75 M12 27.5
DN25 115 16 16 68 2 4 14 85 M12 34.5
DN32 140 18 16 78 2 4 18 100 M16 43.5
DN40 150 18 16 88 3 4 18 110 M16 49.5
DN50 165 20 18 102 3 4 18 125 M16 61.5
DN65 185 20 18 122 3 4/8 18 145 M16 77.5
DN80 200 20 20 138 3 8 18 160 M16 90.5
DN100 220 22 20 162 3 8 18 180 M16 116.0
DN125 250 22 22 188 3 8 18 210 M16 141.5
DN150 285 24 22 212 3 8 22 240 M20 170.5
DN200 340 24 24 268 3 8 22 295 M20 221.5
DN250 395 26 26 320 3 12 22 350 M20 276.5
DN300 445 28 26 370 4 12 22 400 M20 327.5
DN350 505 28 26 430 4 16 22 460 M20 359.5
DN400 565 32 26 482 4 16 26 515 M24 411.0
DN450 615 36 28 532 4 20 26 565 M24 462.0
DN500 670 38 28 585 4 20 26 620 M24 513.5
DN600 780 42 34 685 5 20 30 725 M27 616.5
DN700 895 38 800 5 24 30 840 M27
DN800 1015 42 905 5 24 33 950 M30
DN900 1230 46 1005 5 28 33 1050 M30
DN1000 1455 52 1110 5 28 36 1160 M33

5.1.2. Bảng tra kích thước mặt bích BS PN16

Mặt bích inox BS PN16 là một trong những loại bích có cấp áp phổ biến nhất trong hệ thống đường ống công nghiệp. So với PN10, một số kích thước có thể thay đổi về chiều dày, đường kính ngoài hoặc kích thước bulong (phần đa sự khác biệt nằm ở size DN200 trở lên)

Bản vẽ thông số kích thước mặt bích BS
Bản vẽ thông số kích thước mặt bích BS
BẢNG TRA THÔNG SỐ MẶT BÍCH BS PN16
Size Flange Raised Face Drilling Bolting Bore Diameter
DN A C1 C2 G X No. I J B
DN10 90 14 14 40 2 4 14 60 M12 18.0
DN15 95 14 14 45 2 4 14 65 M12 22.0
DN20 105 16 16 58 2 4 14 75 M12 27.5
DN25 115 16 16 68 2 4 14 85 M12 34.5
DN32 140 18 16 78 2 4 18 100 M16 43.5
DN40 150 18 16 88 3 4 18 110 M16 49.5
DN50 165 20 18 102 3 4 18 125 M16 61.5
DN65 185 20 18 122 3 4/8 18 145 M16 77.5
DN80 200 20 20 138 3 8 18 160 M16 90.5
DN100 220 22 20 162 3 8 18 180 M16 116.0
DN125 250 22 22 188 3 8 18 210 M16 141.5
DN150 285 24 22 212 3 8 22 240 M20 170.5
DN200 340 26 24 268 3 12 22 295 M20 221.5
DN250 405 29 26 320 3 12 26 355 M24 276.5
DN300 460 32 28 378 4 12 26 410 M24 327.5
DN350 520 35 30 438 4 16 26 470 M24 359.5
DN400 580 38 32 490 4 16 30 525 M27 411.0
DN450 640 42 36 550 4 20 30 585 M27 462.0
DN500 715 46 36 610 4 20 33 650 M30 513.5
DN600 840 52 44 725 5 20 36 770 M33 616.5

5.1.3. Bảng tra kích thước mặt bích BS PN25

Mặt bích BS PN25 được sử dụng cho những hệ thống yêu cầu cấp áp cao hơn PN10 và PN16. Kết cấu mặt bích thường dày hơn và hệ bulong cũng được thiết kế phù hợp để duy trì độ chắc chắn của mối nối.

Bản vẽ thông số kích thước mặt bích BS
Bản vẽ thông số kích thước mặt bích BS
BẢNG TRA THÔNG SỐ MẶT BÍCH BS PN25
Size Flange Raised Face Drilling Bolting Bore Diameter
DN A C1 C2 G X No. I J B
DN10 90 14 16 40 2 4 14 60 M12 18.0
DN15 95 14 16 45 2 4 14 65 M12 22.0
DN20 105 16 18 58 2 4 14 75 M12 27.5
DN25 115 16 18 68 2 4 14 85 M12 34.5
DN32 140 18 18 78 2 4 18 100 M16 43.5
DN40 150 18 18 88 3 4 18 110 M16 49.5
DN50 165 20 20 102 3 4 18 125 M16 61.5
DN65 185 22 22 122 3 8 18 145 M16 77.5
DN80 200 24 24 138 3 8 18 160 M16 90.5
DN100 235 26 24 162 3 8 22 190 M20 116.0
DN125 270 28 26 188 3 8 26 220 M24 141.5
DN150 300 30 28 218 3 8 26 250 M24 170.5
DN200 360 32 30 278 3 12 26 310 M24 221.5
DN250 425 35 32 335 3 12 30 370 M27 276.5
DN300 485 38 34 395 4 16 30 430 M27 327.5
DN350 555 42 38 450 4 16 33 490 M30 359.5
DN400 620 46 40 505 4 16 36 550 M33 411.0
DN450 670 50 44 555 4 20 36 600 M33 462.0
DN500 730 56 45 615 4 20 36 660 M33 513.5
DN600 845 58 54 720 5 20 39 770 M36 616.5

5.1.4. Bảng tra kích thước mặt bích BS PN40

BS PN40 thuộc nhóm mặt bích có cấp áp danh nghĩa cao, thường được lựa chọn cho các hệ thống yêu cầu khả năng chịu áp và độ ổn định cơ học lớn hơn.

Bản vẽ thông số kích thước mặt bích BS
Bản vẽ thông số kích thước mặt bích BS
Bảng tra thông số mặt bích BS PN40
Size Flange Raised Face Drilling Bolting Bore Diameter
DN A C1 C2 G X No. I J B
DN10 90 14 16 40 2 4 14 60 M12 18.0
DN15 95 14 16 45 2 4 14 65 M12 22.0
DN20 105 16 18 58 2 4 14 75 M12 27.5
DN25 115 16 18 68 2 4 14 85 M12 34.5
DN32 140 18 18 78 2 4 18 100 M16 43.5
DN40 150 18 18 88 3 4 18 110 M16 49.5
DN50 165 20 20 102 3 4 18 125 M16 61.5
DN65 185 22 22 122 3 8 18 145 M16 77.5
DN80 200 24 24 138 3 8 18 160 M16 90.5
DN100 235 26 24 162 3 8 22 190 M20 116.0
DN125 270 28 26 188 3 8 26 220 M24 141.5
DN150 300 30 28 218 3 8 26 250 M24 170.5
DN200 375 36 36 285 3 12 30 320 M27 221.5
DN250 450 42 38 345 3 12 33 385 M30 276.5
DN300 515 48 42 410 4 16 33 450 M30 327.5
DN350 580 54 46 465 4 16 36 510 M33 359.5
DN400 660 60 50 535 4 16 39 585 M36 411.0
DN450 685 66 54 560 4 20 39 610 M36 462.0
DN500 755 72 56 615 4 20 42 670 M39 513.5
DN600 890 84 70 735 5 20 48 795 M45 616.5

5.2. Mặt bích inox tiêu chuẩn JIS

Mặt bích inox JIS được sản xuất theo hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản và được sử dụng rất phổ biến tại Việt Nam. Cấp áp của mặt bích JIS thường được thể hiện bằng ký hiệu K, trong đó các loại thông dụng gồm JIS 10K, JIS 16K và JIS 20K.

5.2.1. Bảng tra kích thước mặt bích JIS 10K

Mặt bích JIS 10K inox là loại được sử dụng rộng rãi trong hệ thống nước, khí, thực phẩm và nhiều đường ống công nghiệp thông thường. Đây cũng là một trong những tiêu chuẩn mặt bích phổ biến trên thị trường Việt Nam.

Bản vẽ thông số kích thước mặt bích JIS
Bản vẽ thông số kích thước mặt bích JIS
THÔNG SỐ CỦA MẶT BÍCH INOX JIS 10K
DN d D C No. h t
DN10 17.8 90 65 4 15 12
DN15 22.2 95 70 4 15 12
DN20 27.7 100 75 4 15 14
DN25 34.5 125 90 4 19 14
DN32 43.2 135 100 4 19 16
DN40 49.1 140 105 4 19 16
DN50 61.1 155 120 4 19 16
DN65 77.1 175 140 4 19 18
DN80 90.0 185 150 8 19 18
DN100 115.4 210 175 8 19 18
DN125 141.2 250 210 8 23 20
DN150 166.6 280 240 8 23 22
DN200 218.0 330 290 12 23 22
DN250 269.5 400 355 12 25 24
DN300 321.0 445 400 16 25 24
DN350 358.1 490 445 16 25 26
DN400 409.0 560 510 16 27 28
DN450 460.0 620 565 20 27 30
DN500 511.0 675 620 20 27 30
DN550 562.0 745 680 20 33 32
DN600 613.0 795 730 24 33 32
DN650 664.0 845 780 24 33 34
DN700 715.0 905 840 24 33 34
DN750 766.0 970 900 24 33 36
DN800 817.0 1020 950 28 33 36
DN900 919.0 1120 1050 28 33 38
DN1000 1021.0 1235 1160 28 39 40

5.2.2. Bảng tra kích thước mặt bích JIS 16K

Mặt bích JIS 16K inox có cấp áp cao hơn JIS 10K và thường được sử dụng tại những vị trí yêu cầu khả năng chịu áp tốt hơn. Tùy kích thước DN, các thông số như PCD, số lỗ, đường kính lỗ và chiều dày có thể khác so với JIS 10K.

Bản vẽ thông số kích thước mặt bích JIS
Bản vẽ thông số kích thước mặt bích JIS
THÔNG SỐ MẶT BÍCH INOX JIS 16K
DN d D C No. h t
DN10 17.8 90 65 4 15 12
DN15 22.2 95 70 4 15 12
DN20 27.7 100 75 4 15 14
DN25 34.5 125 90 4 19 14
DN32 43.2 135 100 4 19 16
DN40 49.1 140 105 4 19 16
DN50 61.1 155 120 8 19 16
DN65 77.1 175 140 8 19 18
DN80 90.0 200 160 8 23 20
DN100 115.4 225 185 8 23 22
DN125 141.2 270 225 8 25 22
DN150 166.6 305 260 12 25 24
DN200 218.0 350 305 12 25 26
DN250 269.5 430 380 12 27 28
DN300 321.0 480 430 16 27 30
DN350 358.1 540 480 16 33 34
DN400 409.0 605 540 16 33 38
DN450 460.0 675 605 20 33 40
DN500 511.0 730 660 20 33 42
DN550 562.0 795 720 20 39 44
DN600 613.0 845 770 24 39 46
DN650 664.0 895 820 24 39 48
DN700 715.0 960 875 24 42 50
DN750 766.0 1020 935 24 42 52
DN800 817.0 1080 990 24 48 54
DN900 919.0 1185 1090 28 48 58
DN1000 1021.0 1320 1210 28 56 62

5.2.3. Bảng tra kích thước mặt bích JIS 20K

Mặt bích JIS 20K được thiết kế cho những hệ thống có yêu cầu cấp áp cao hơn. Thường PCD của mặt bích inox JIS 20K sẽ tương đồng với JIS 16K, chỉ khác nhau ở độ dày.

Bản vẽ thông số kích thước mặt bích JIS
Bản vẽ thông số kích thước mặt bích JIS
THÔNG SỐ MẶT BÍCH INOX JIS 20K
DN d D C No. h t
DN10 17.8 90 65 4 15 14
DN15 22.2 95 70 4 15 14
DN20 27.7 100 75 4 15 16
DN25 34.5 125 90 4 19 16
DN32 43.2 135 100 4 19 18
DN40 49.1 140 105 4 19 18
DN50 61.1 155 120 8 19 18
DN65 77.1 175 140 8 19 20
DN80 90.0 200 160 8 23 22
DN100 115.4 225 185 8 23 24
DN125 141.2 270 225 8 25 26
DN150 166.6 305 260 12 25 28
DN200 218.0 350 305 12 25 30
DN250 269.5 430 380 12 27 34
DN300 321.0 480 430 16 27 36
DN350 358.1 540 480 16 33 40
DN400 409.0 605 540 16 33 46
DN450 460.0 675 605 20 33 48
DN500 511.0 730 660 20 33 50
DN550 562.0 795 720 20 39 52
DN600 613.0 845 770 24 39 54

5.3. Mặt bích inox tiêu chuẩn DIN

Mặt bích inox DIN được sản xuất theo hệ tiêu chuẩn có nguồn gốc từ Đức và được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống đường ống, máy móc và thiết bị công nghiệp của châu Âu. Kích thước danh nghĩa thường được thể hiện theo DN, kết hợp với các cấp áp như PN10, PN16, PN25 hoặc PN40.

Cũng tương tự như mặt bích BS thì mặt bích DIN cũng đã được tích hợp và thay thế bởi tiêu chuẩn châu Âu EN 1092-1. Có thể hiểu, thông số mặt bích DIN cũng tương đồng với mặt bích BS.

5.4. Mặt bích inox tiêu chuẩn ANSI/ASME

Mặt bích inox ANSI/ASME được sử dụng phổ biến trong các hệ thống đường ống theo tiêu chuẩn Mỹ, đặc biệt trong ngành dầu khí, hóa chất, năng lượng và các dây chuyền công nghiệp có yêu cầu kỹ thuật cao.

Khác với BS hoặc DIN sử dụng PN và JIS sử dụng K, mặt bích ANSI/ASME thường được phân theo Class, trong đó Class 150 và Class 300 là hai cấp rất phổ biến. Kích thước đường ống thường được thể hiện theo NPS tính bằng inch.

Trên thực tế, tên gọi mặt bích ANSI hay mặt bích ASME đều chỉ chung 1 loại mặt bích, chúng chỉ khác nhau tên gọi mà thôi.

5.4.1. Bảng tra kích thước mặt bích ANSI Class 150

ANSI/ASME Class 150 được sử dụng rộng rãi trong nhiều hệ thống đường ống công nghiệp có điều kiện áp suất ở mức thông dụng.

Bản vẽ thông số kích thước mặt bích ANSI/ASME
Bản vẽ thông số kích thước mặt bích ANSI/ASME
THÔNG SỐ CỦA MẶT BÍCH ANSI CLASS 150
DN A B C D E F G H P T No.
DN15 89 11.1 1.6 35 16 30 22.4 9.5 60.3 15.9 4
DN20 98 12.7 1.6 43 16 38 27.7 11.0 69.8 15.9 4
DN25 108 14.3 1.6 51 17 49 34.5 12.5 79.4 15.9 4
DN32 117 15.9 1.6 64 21 59 43.2 14.5 88.9 15.9 4
DN40 127 17.5 1.6 73 22 65 49.5 16.0 98.4 15.9 4
DN50 152 19.0 1.6 92 25 78 62.0 17.5 120.6 19.0 4
DN65 178 22.2 1.6 105 29 90 74.7 19.0 139.7 19.0 4
DN80 190 23.8 1.6 127 30 108 90.7 20.5 152.4 19.0 4
DN100 229 23.8 1.6 157 33 135 116.1 190.5 19.0 8
DN125 254 23.8 1.6 186 37 164 143.8 215.9 22.2 8
DN150 279 25.4 1.6 216 40 192 170.7 241.3 22.2 8
DN200 343 28.6 1.6 270 44 246 221.5 293.4 22.2 8
DN250 406 30.2 1.6 324 49 305 276.4 362.0 25.4 12
DN300 483 31.8 1.6 381 56 365 327.2 431.8 25.4 12
DN350 533 34.9 1.6 413 57 400 359.2 476.2 28.6 12
DN400 597 36.5 1.6 470 64 457 410.5 539.8 28.6 16
DN450 635 39.7 1.6 533 68 505 461.8 577.8 31.8 16
DN500 698 42.9 1.6 584 73 559 513.1 635.0 31.8 20
DN600 813 47.6 1.6 692 83 664 616.0 749.3 31.8 20

5.4.2. Bảng tra kích thước mặt bích ANSI Class 300

ANSI/ASME Class 300 được thiết kế cho điều kiện làm việc có yêu cầu chịu áp cao hơn Class 150. Do đó, ở cùng kích thước danh nghĩa, mặt bích Class 300 thường có kết cấu dày và hệ bulong lớn hơn.

Bản vẽ thông số kích thước mặt bích ANSI/ASME
Bản vẽ thông số kích thước mặt bích ANSI/ASME
THÔNG SỐ CỦA MẶT BÍCH ANSI CLASS 150
DN A B C D E F G H P T No.
DN15 95 14.3 1.6 35 22 38 22.4 9.5 66.7 15.9 4
DN20 117 15.9 1.6 43 25 48 27.7 11.0 82.6 19.0 4
DN25 124 17.5 1.6 51 27 54 34.5 12.5 88.9 19.0 4
DN32 133 19.0 1.6 64 27 64 43.2 14.5 98.4 19.0 4
DN40 156 20.6 1.6 73 30 70 49.5 16.0 114.3 22.2 4
DN50 165 22.2 1.6 92 33 84 62.0 17.5 127.0 19.0 4
DN65 190 25.4 1.6 105 38 100 74.7 19.0 149.2 22.2 8
DN80 210 28.6 1.6 127 43 117 90.7 20.5 168.3 22.2 8
DN100 254 31.8 1.6 157 48 146 116.1 200.0 22.2 8
DN125 279 34.9 1.6 186 51 178 143.8 235.0 22.2 8
DN150 318 36.5 1.6 216 52 206 170.7 269.9 22.2 12
DN200 381 41.3 1.6 270 62 260 221.5 330.2 25.4 12
DN250 444 47.6 1.6 324 67 321 276.4 387.4 28.6 16
DN300 521 50.8 1.6 381 73 375 327.2 450.8 31.8 16
DN350 584 54.4 1.6 413 76 425 359.2 514.4 31.8 20
DN400 648 57.2 1.6 470 83 483 410.5 571.5 34.9 20
DN450 711 60.3 1.6 533 89 533 461.8 628.6 34.9 24
DN500 775 63.5 1.6 584 95 587 513.1 685.8 34.9 24
DN600 914 69.8 1.6 692 106 702 616.0 812.8 41.3 24

6. Cách xác định tiêu chuẩn mặt bích inox đơn giản

Trong thực tế, không phải lúc nào người sử dụng cũng biết chính xác mặt bích đang dùng thuộc tiêu chuẩn JIS, BS, DIN hay ANSI/ASME. Để xác định đúng loại mặt bích, có thể sử dụng hai cách: kiểm tra thông số được khắc trực tiếp trên sản phẩm hoặc đo các kích thước thực tế rồi đối chiếu với bảng tiêu chuẩn.

Cách 1: Kiểm tra thông số được khắc trên mặt bích

Đây là cách nhanh nhất nếu các ký hiệu trên sản phẩm vẫn còn rõ. Thông thường, nhà sản xuất sẽ khắc hoặc dập các thông tin kỹ thuật trên vành ngoài của mặt bích, giúp người dùng dễ dàng nhận biết khi lắp đặt hoặc thay thế.

Các thông tin có thể xuất hiện gồm kích thước danh nghĩa, tiêu chuẩn, cấp áp suất và vật liệu, chẳng hạn như DN50, JIS 10K, PN16, Class 150, SUS304 hoặc SUS316. Chỉ cần đọc được các ký hiệu này là có thể xác định tương đối nhanh loại mặt bích đang sử dụng.

Tuy nhiên, với những mặt bích đã sử dụng lâu ngày, phần ký hiệu có thể bị mờ, ăn mòn hoặc không còn đọc rõ. Trong trường hợp này, nên sử dụng phương pháp đo kích thước thực tế để xác định chính xác hơn.

Xác định kích thước và tiêu chuẩn mặt bích inox
Xác định kích thước và tiêu chuẩn mặt bích inox

Cách 2: Xác định thông qua các số đo thực tế

Đây là phương pháp có độ chính xác cao hơn, đặc biệt phù hợp khi mặt bích không còn ký hiệu hoặc không xác định được nguồn gốc. Thông thường chỉ cần đo 3 thông số quan trọng là có thể đối chiếu và xác định được tiêu chuẩn cũng như kích thước của mặt bích.

B1. Đo đường kính vòng tâm lỗ bulong PCD

PCD là đường kính của vòng tròn tưởng tượng đi qua tâm các lỗ bulong trên mặt bích. Đây là một trong những thông số quan trọng nhất để phân biệt các tiêu chuẩn mặt bích.

Cách đo đơn giản là tìm hai lỗ bulong nằm đối diện nhau, sau đó đo khoảng cách từ tâm của lỗ thứ nhất đến tâm của lỗ đối diện. Giá trị đo được chính là đường kính vòng tâm lỗ bulong PCD.

B2. Đo đường kính lỗ thông bên trong mặt bích

Thông số tiếp theo cần xác định là đường kính lỗ tâm hoặc lỗ thông bên trong mặt bích. Đây là phần mà đường ống hoặc lưu chất đi qua, tùy theo từng kiểu mặt bích.

Thông số này giúp khoanh vùng kích thước danh nghĩa của mặt bích và loại trừ những tiêu chuẩn có PCD tương tự nhưng kích thước lỗ tâm khác nhau.

B3. Đo độ dày của mặt bích

Cuối cùng cần đo chiều dày thân mặt bích. Độ dày thường thay đổi theo cấp áp suất, vì vậy đây là thông số rất hữu ích để phân biệt những loại mặt bích có PCD, đường kính trong gần giống nhau. Ví dụ như BS PN10 với BS PN16 hoặc JIS 16K với JIS 20K.

Phần độ dày mặt bích bắt buộc sẽ phải đo cao gồm cả phần gờ của bề mặt làm kín, một số người thường bị nhầm chỉ đo độ dày phần vành ngoài dẫn đến sự sai lệch về kích thước.

Sau khi có đủ PCD, đường kính lỗ trong và chiều dày mặt bích, chỉ cần đối chiếu ba thông số này với bảng kích thước của các tiêu chuẩn JIS, BS, DIN hoặc ANSI/ASME. Trong phần lớn trường hợp, chỉ cần ba số đo trên là đã có thể xác định khá chính xác loại mặt bích đang sử dụng.

7. Bảng giá mặt bích inox

Giá mặt bích inox phụ thuộc vào tiêu chuẩn, kích thước, độ dày và vật liệu inox 304 hoặc inox 316. Đặc biệt, giá nguyên liệu inox có thể thay đổi theo từng thời điểm nên bảng dưới đây được sử dụng để khách hàng tham khảo các quy cách phổ biến. Để nhận giá chính xác theo số lượng thực tế, khách hàng nên liên hệ trực tiếp VanVNC để được báo giá tại thời điểm đặt hàng.

Tiêu chuẩn Size Giá
BS PN10 DN15 51,000 VND
BS PN10 DN25 84,000 VND
BS PN10 DN50 166,000 VND
BS PN10 DN100 299,000 VND
JIS 10K DN15 93,000 VND
JIS 10K DN25 157,000 VND
JIS 10K DN50 226,000 VND
JIS 10K DN100 356,000 VND

8. Mua mặt bích inox ở đâu?

VanVNC.com là đơn vị cung cấp mặt bích inox và vật tư đường ống công nghiệp, hỗ trợ khách hàng lựa chọn sản phẩm đúng theo kích thước, tiêu chuẩn và yêu cầu của từng hệ thống.

Khi mua hàng tại VANVNC, khách hàng có thể yên tâm nhờ các lợi thế:

  • Tư vấn theo hệ thống: Hỗ trợ xác định đúng size, tiêu chuẩn, cấp áp và vật liệu phù hợp với đường ống đang sử dụng.
  • Kiểm soát chất lượng tốt: Sản phẩm được kiểm tra về quy cách, kích thước và chất lượng trước khi giao.
  • Đầy đủ hóa đơn, chứng từ: Cung cấp đầy đủ hóa đơn và các chứng từ cần thiết theo từng đơn hàng.
  • Giao hàng nhanh toàn quốc: Đáp ứng nhu cầu mua lẻ, đơn hàng số lượng lớn và cấp hàng cho công trình, nhà máy.

Liên hệ 088 666 4291 để nhận báo giá chi tiết và ưu đãi đặc biệt.

Nhận báo giá ngay

Mặt bích inox
Mặt bích inox

9. Câu hỏi thường gặp về mặt bích inox

9.1. Mặt bích BS PN10 nối được với BS PN16 phải không?

Có thể nối được, với điều kiện kích thước lắp ghép của hai mặt bích như PCD, số lượng lỗ và đường kính lỗ bulong tương đồng. Tuy nhiên, cần đặc biệt chú ý đến áp suất làm việc của hệ thống. Khi ghép PN10 với PN16 thì khả năng chịu áp của mối nối phải tính theo mặt bích có cấp áp thấp hơn là PN10, vì vậy chỉ nên sử dụng khi áp suất và nhiệt độ vận hành nằm trong giới hạn cho phép của PN10.

9.2. Mặt bích JIS 16K thay bằng JIS 20K được không?

Có thể thay được trong các size có cùng kích thước lắp ghép. Ở dải kích thước thông dụng, mặt bích JIS 16K và JIS 20K có cùng đường kính ngoài, PCD và bố trí lỗ bulong, trong khi mặt bích 20K có chiều dày lớn hơn. Vì vậy, JIS 20K có thể sử dụng thay cho JIS 16K.

9.3. Chọn bulong cho mặt bích như thế nào?

Đường kính bulong nên nhỏ hơn đường kính lỗ bulong của mặt bích khoảng 2 – 3 mm để có khe hở cần thiết cho quá trình lắp và căn chỉnh. Ví dụ, mặt bích có lỗ bulong đường kính 18 mm thì có thể lựa chọn bulong M16.

Chiều dài bulong cần tính đủ để xuyên qua toàn bộ bộ kết nối, có thể xác định theo công thức:

Chiều dài bulong = độ dày 2 mặt bích + độ dày gioăng + long đen + ê-cu + phần ren nhô an toàn (khoảng 3 – 5 bước ren).

[/mota]

BACK TO TOP